Acraea petraea
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
|
Đây là một bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 1 2013) |
| Acraea petraea | |
|---|---|
Male Acraea peteraea |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Lớp (class) | Insecta |
| Bộ (ordo) | Lepidoptera |
| (không phân hạng) | Rhopalocera |
| Liên họ (superfamilia) | Papilionoidea |
| Họ (familia) | Nymphalidae |
| Phân họ (subfamilia) | Heliconiinae |
| Tông (tribus) | Acraeini |
| Chi (genus) | Acraea |
| Loài (species) | A. petraea |
| Danh pháp hai phần | |
| Acraea petraea Boisduval, 1847[1] |
|
Acraea petraea là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở coastal forests from KwaZulu-Natal to Mozambique, Kenya và Malawi.
Sải cánh dài 45–48 mm đối với con đực và 45–55 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm, nhiều nhất vào từ tháng 11 đến tháng 2[2].
Ấu trùng ăn Xylotheca kraussiana và Xylotheca kotzei.
Tham khảo[sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về Acraea petraea |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Acraea petraea |