Acraea satis
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đây là bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 1 2013) |
| Acraea satis | ||||||||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||||||||
| Acraea satis Ward, 1871[1] |
Acraea satis là một loài bướm thuộc họ Nymphalidae. Loài này có ở Zimbabwe, KwaZulu-Natal, Mozambique, Tanzania và Kenya.
Sải cánh từ 55–65 mm đối với con đực và 55–70 mm đối với con cái. Cá thể trưởng thành mọc cánh từ tháng 9 tới tháng 4, đỉnh điểm vào tháng 2 và đầu tháng 3 phía nam Africa. Mỗi năm loài này có vài thế hệ[2].
Ấu trùng ăn Urera hypsilodendron và Urera trinervis phía đông Africa.
Tham khảo [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Acraea satis |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Acraea satis |