Acraea trimeni

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Acraea trimeni
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
(không phân hạng) Rhopalocera
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
Họ (familia) Nymphalidae
Phân họ (subfamilia) Heliconiinae
Tông (tribus) Acraeini
Chi (genus) Acraea
Loài (species) A. trimeni
Danh pháp hai phần
Acraea trimeni
Aurivillius, 1899[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Acraea zetes trimeni
  • Acraea barberi ab. or var. trimeni Aurivillius, 1899
  • Acraea (Acraea) trimeni
  • Acraea zetes barberi f. eros Le Doux, 1923
  • Acraea zetes trimeni f. nigromacula Le Doux, 1931

Acraea trimeni (tên tiếng Anh: Trimen’s Acraea) là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó chỉ được tìm thấy ở vùng xavan khô ở miền bắc Bắc Cape và phần phía tây của Nhà nước Tự do Oranje.

Sải cánh dài 43–49 mm đối với con đực và 45–55 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay từ tháng 10 đến tháng 3 nhiều nhất vào cuối tháng 10. Có thể có hai hoặc liên tục các lứa mỗi năm[2].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Acraea, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]