Acyl

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Acetyl

Nhóm acyl là một nhóm chức được tổng hợp bằng cách tách một hay nhiều nhóm hydroxyl của oxoaxít.[1]. Trong hóa hữu cơ, nhóm acyl thường được tổng hợp từ một axít carboxylic (RCOOH. Do đó, công thức của nhóm acyl là RC(=O)-, với một liên kết đôi giữa nguyên tử cácbon và nguyên tử ôxy (nhóm carbonyl), và một liên đơn giữa nhóm R với cácbon. Nhóm acyl cũng có thể tổng hợp từ các axít khác như axít sulfonic, axít phốtphonic...

Acyl halogen có thể được sử dụng trong phản ứng acyl hóa Friedel-Crafts để gắn nhóm acyl vào hợp chất thơm.

Trong ngành hóa sinh, Acyl-CoA có được từ sự chuyển hóa axít béo.

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm acyl có tên bằng cách thay đuôi -ic bằng -yl như bảng dưới đây. Cần chú ý các nhóm mêtyl, êtyl, prôpyl, butyl v.v.. không thuộc nhóm acyl mặc dù có đuôi -yl.

Tên nhóm acyl
(R-CO-)
Axít cácboxylic tương ứng
(R-CO-OH)
thông thường quy tắc thông thường quy tắc
formyl methanoyl axít formic axít metanoic
acetyl ethanoyl axít acetic axít etanoic
propionyl propanoyl axít propionic propanoic axít
benzoyl axít benzoic
acryl propenoyl axít acrylic axít propenoic

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]