Adenomera hylaedactyla
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
|
Đây là một bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 1 2013) |
| Adenomera hylaedactyla | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Amphibia |
| Bộ (ordo) | Anura |
| Họ (familia) | Leptodactylidae |
| Chi (genus) | Adenomera |
| Loài (species) | A. hylaedactyla |
| Danh pháp hai phần | |
| Adenomera hylaedactyla (Cope, 1868) |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Leptodactylus diptyx Boettger, 1885
Leptodactylus glandulosus Cope, 1887
Leptodactylus hololius Boulenger, 1918
Leptodactylus melini Lutz & Kloss, 1952
Leptodactylus minutus Noble, 1923
Leptodactylus poeppigi Melin, 1941
|
|
Adenomera hylaedactyla là một loài ếch thuộc họ Leptodactylidae. Loài này có ở Argentina, Bolivia, Brasil, Colombia, Ecuador, Guyane thuộc Pháp, Guyana, Paraguay, Peru, Suriname, Trinidad và Tobago, và Venezuela. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đồng cỏ khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới vùng đất thấp, sông ngòi, đầm nước, đầm nước ngọt có nước theo mùa, vùng đồng cỏ, vườn nông thôn, rừng trước đây suy thoái nghiêm trọng, và kênh đào và mương rãnh.
Tham khảo [sửa]
- La Marca, E., Coloma, L.A., Ron, S., Azevedo-Ramos, C. & Silvano, D., Hardy, J. 2004. Adenomera hylaedactyla. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 22 tháng 7 năm 2007.