Adenosine diphosphate
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Adenosine diphosphate | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | adenosine 5'-(trihydrogen diphosphate) |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| PubChem | |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| InChI | 1/C10H15N5O10P2/c11-8-5-9(13-2-12-8)15(3-14-5)10-7(17)6(16)4(24-10)1-23-27(21,22)25-26(18,19)20/h2-4,6-7,10,16-17H,1H2,(H,21,22)(H2,11,12,13)(H2,18,19,20)/t4-,6-,7-,10-/m1/s1 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | C10H15N5O10P2 |
| Phân tử gam | 427.201 |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Adenosine diphosphate, viết tắt là ADP, là một nucleotide. Nó là một ester của pyrophosphoric acid với nucleoside adenosine. ADP bao gồm các nhhoms pyrophosphate, ribose đường pentose và nucleobase adenine.
ADP là sản phẩm của dephosphorylation ATP bởi các ATPase.
ADP (Adenosine Diphosphat) được hình thành từ ATP sau bị bị đứt một liên kết cao năng, giải phóng một gốc Phosphat để cung cấp năng lượng (7,3 cal/mol) cho mọi hoạt động sống của tế bào. Nếu như phân tử này đứt thêm 1 liên kết cao năng nữa, giải phóng một gốc phosphat nữa thì sẽ tạo thành AMP (Adenosine monophosphat). ATP là một nguyên tử chuyển hóa năng lượng quan trọng trong tế bào.