Adenosine diphosphate

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Adenosine diphosphate
220px
Danh pháp IUPAC adenosine 5'-(trihydrogen diphosphate)
Nhận dạng
Số CAS 58-64-0
PubChem 6022
Ảnh Jmol-3D ảnh
ảnh 2
SMILES
InChI 1/C10H15N5O10P2/c11-8-5-9(13-2-12-8)15(3-14-5)10-7(17)6(16)4(24-10)1-23-27(21,22)25-26(18,19)20/h2-4,6-7,10,16-17H,1H2,(H,21,22)(H2,11,12,13)(H2,18,19,20)/t4-,6-,7-,10-/m1/s1
Thuộc tính
Công thức phân tử C10H15N5O10P2
Phân tử gam 427.201
Các nguy hiểm

Adenosine diphosphate, viết tắt là ADP, là một nucleotide. Nó là một ester của pyrophosphoric acid với nucleoside adenosine. ADP bao gồm các nhhoms pyrophosphate, ribose đường pentosenucleobase adenine.

ADP là sản phẩm của dephosphorylation ATP bởi các ATPase.

ADP (Adenosine Diphosphat) được hình thành từ ATP sau bị bị đứt một liên kết cao năng, giải phóng một gốc Phosphat để cung cấp năng lượng (7,3 cal/mol) cho mọi hoạt động sống của tế bào. Nếu như phân tử này đứt thêm 1 liên kết cao năng nữa, giải phóng một gốc phosphat nữa thì sẽ tạo thành AMP (Adenosine monophosphat). ATP là một nguyên tử chuyển hóa năng lượng quan trọng trong tế bào.