Aegean Airlines
| Aegean Airlines | ||
|---|---|---|
| IATA A3 |
ICAO AEE |
Tên hiệu AEGEAN |
| Thành lập | 1987 | |
| Các trạm trung chuyển chính |
Sân bay quốc tế Eleftherios Venizelos, Sân bay quốc tế Thessaloniki | |
| Chương trình hành khách thường xuyên |
Miles & Bonus, Miles & More | |
| Phòng khách dành cho thành viên |
Aegean Club Lounge, Makedonia, Demokritos | |
| Số máy bay | 25 (18 orders) | |
| Số điểm đến | 29 | |
| Tổng hành dinh | Athens, Hy Lạp | |
| Nhân vật then chốt | Theodore Vasilakis (Chủ tịch, CEO) | |
| Trang Web: http://www.aegeanair.com | ||
Aegean Airlines S.A. (mã IATA = A3, mã ICAO = AEE) là hãng hàng không lớn thứ nhì Hy Lạp, trụ sở ở Athens. Hãng có các tuyến đường chở khách thường xuyên trong nước và quốc tế. Căn cứ chính của hãng ở Sân bay quốc tế Eleftherios Venizelos, Athens, và 1 căn cứ khác ở Sân bay quốc tế Thessaloniki.
Mục lục |
[sửa] Lịch sử
Hãng được thành lập năm 1987 dưới tên Aegean Aviation.[1] Ban đầu hãng có dịch vụ chở khách VIP và máy bay cứu thương. Ngày 17.2.1992, hãng là hãng đầu tiên được cấp giấy phép hoạt động hàng không độc lập ở Hy Lạp.[1] Năm 1994 Vasilakis Group mua hãng. Cuối tháng 5/1999 hãng đổi tên thành Aegean Airlines và bắt đầu mở các tuyến đường chở khách thường xuyên bằng 2 máy bay BAe 146/RJ100 mới toanh.[1]
Năm 1999 Aegean Airlines mua hãng Air Greece.[1] Tháng 3/2001 hãng thỏa thuận hợp nhất với Cronus Airlines, và tạm hoạt động dưới tên Aegean Cronus Airlines cho tới khi hoàn toàn hợp nhất.[2][1] Từ năm 2005, hãng hợp tác với Lufthansa, tham gia chương trình hành khách Miles & More, và các chuyến bay của hãng mang mã LH của Lufthansa (ngoại trừ các chuyến bay mang mã A3).[1] Tháng 3/2006, Aegean Airlines cũng thỏa thuận hợp tác với TAP Portugal.[1]
Hiện nay, hãng do Laskaridis Group sở hữu 25.3%, Vassilakis Group 45.2%, B Konstantakopoulos 8.3%, D Ioannou 8.1%, G David 6.3% và Piraeus Bank 5.9%. Hãng hiện có 1.609 nhân viên (tháng 3/2007)[2]
[sửa] Các nơi đến
(Tháng 2/2008) : [3]
[sửa] Đội máy bay
(Ngày 18.6.2008) :
| Máy bay | Tổng số |
Hành khách | Tuyến đường | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Airbus A320-200 | 8[4] | 168 (12/156) | Ưu tiên cao cho Quốc nội / châu Âu | |
| Airbus A321-200 | 2[4] | 195 | Ưu tiên cao cho châu Âu | |
| BAE Avro RJ100 | 6[4] | 112 (0/112) | Quốc nội / Ưu tiên thấp cho châu Âu | |
| Boeing 737-300 | 1[4] | 136 (12/124) | Quốc nội / Ưu tiên thấp cho châu Âu | |
| Boeing 737-400 | 9[4] | 156 (12/144) | Quốc nội / Ưu tiên cao cho châu Âu | |
| Tổng cộng | 25 (18 orders) |
Tính tới 18.6.2008, tuổi trung bình các máy bay của Aegean Airlines là 8.8 năm([1]).
[sửa] Đặt mua
Năm 2007, hãng đã đặt mua tổng cộng 25 máy bay Airbus A320 và Airbus A321 để thay thế các máy bay Boeing 737-300 và Boeing 737-400 cũ. Sau khi được giao hết vào năm 2009, Aegean Airlines sẽ là hãng hàng không có đội máy bay trẻ nhất Hy Lạp và là 1 trong các hãng có đội máy bay trẻ nhất châu Âu
[sửa] Phần thưởng
- Bronze Award: Hãng hàng không trong Năm - 2000/2001[5]
- Gold Award: Hãng hàng không trong Năm - 2004/2005[5]
- Silver Award: Hãng hàng không trong Năm - 2006/2007[1]
[sửa] Tham khảo
- ^ a b c d e f g h “Milestones”. Aegean Airlines. www.aegeanair.com. Truy cập 4 tháng 8 năm 2007.
- ^ a b “Directory: World Airlines”, Flight International, 27 tháng 3 năm 2007, trang 45.
- ^ “dromologia.pdf”. Aegean Airlines. www.aegeanair.com. Truy cập 12 tháng 12 năm 2007.
- ^ a b c d e “Fleet”. Aegean Airlines. www.aegeanair.com. Truy cập 4 tháng 8 năm 2007.
- ^ a b “AEGEAN AIRLINES AWARDED BY ERA WITH THE «GOLD AWARD AIRLINE OF THE YEAR 2004/5»”. Aegean Airlines. www.aegeanair.com. Truy cập 4 tháng 8 năm 2007.
[sửa] Liên kết ngoài
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Aegean Airlines. |