Aegean Airlines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Aegean Airlines
Mã IATA
A3
Mã ICAO
AEE
Tên hiệu
AEGEAN
Thành lập 1987
Trạm trung chuyển chính Sân bay quốc tế Eleftherios Venizelos, Sân bay quốc tế Thessaloniki
Chương trình hành khách thường xuyên Miles & Bonus, Miles & More
Phòng khách Aegean Club Lounge, Makedonia, Demokritos
Số máy bay 25 (18 orders)
Điểm đến 29
Trụ sở chính Athens, Hy Lạp
Nhân vật then chốt Theodore Vasilakis (Chủ tịch, CEO)
Trang web http://www.aegeanair.com

Aegean Airlines S.A. (mã IATA = A3, mã ICAO = AEE) là hãng hàng không lớn thứ nhì Hy Lạp, trụ sở ở Athens. Hãng có các tuyến đường chở khách thường xuyên trong nước và quốc tế. Căn cứ chính của hãng ở Sân bay quốc tế Eleftherios Venizelos, Athens, và 1 căn cứ khác ở Sân bay quốc tế Thessaloniki.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng được thành lập năm 1987 dưới tên Aegean Aviation.[1] Ban đầu hãng có dịch vụ chở khách VIP và máy bay cứu thương. Ngày 17.2.1992, hãng là hãng đầu tiên được cấp giấy phép hoạt động hàng không độc lập ở Hy Lạp.[1] Năm 1994 Vasilakis Group mua hãng. Cuối tháng 5/1999 hãng đổi tên thành Aegean Airlines và bắt đầu mở các tuyến đường chở khách thường xuyên bằng 2 máy bay BAe 146/RJ100 mới toanh.[1]

Năm 1999 Aegean Airlines mua hãng Air Greece.[1] Tháng 3/2001 hãng thỏa thuận hợp nhất với Cronus Airlines, và tạm hoạt động dưới tên Aegean Cronus Airlines cho tới khi hoàn toàn hợp nhất.[1][2] Từ năm 2005, hãng hợp tác với Lufthansa, tham gia chương trình hành khách Miles & More, và các chuyến bay của hãng mang mã LH của Lufthansa (ngoại trừ các chuyến bay mang mã A3).[1] Tháng 3/2006, Aegean Airlines cũng thỏa thuận hợp tác với TAP Portugal.[1]

Hiện nay, hãng do Laskaridis Group sở hữu 25.3%, Vassilakis Group 45.2%, B Konstantakopoulos 8.3%, D Ioannou 8.1%, G David 6.3% và Piraeus Bank 5.9%. Hãng hiện có 1.609 nhân viên (tháng 3/2007)[2]

Các nơi đến[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay Boeing 737-300 của Aegean Airlines ở Sân bay Düsseldorf (Đức)

(Tháng 2/2008):[3]

Đội máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

(Ngày 14.5.2014):

Đội máy bay của Aegean Airlines
Máy bay Tổng số
Hành khách Tuyến đường Ghi chú
Airbus A320-200 27[4] 168 (12/156) Ưu tiên cao cho Quốc nội / châu Âu
Airbus A321-200 6[4] 195 Ưu tiên cao cho châu Âu
BAE Avro RJ100 0[4] 112 (0/112) Quốc nội / Ưu tiên thấp cho châu Âu
Boeing 737-300 0[4] 136 (12/124) Quốc nội / Ưu tiên thấp cho châu Âu
Boeing 737-400 0[4] 156 (12/144) Quốc nội / Ưu tiên cao cho châu Âu
Tổng cộng 35
(2 orders Ả319)

Tính tới 18.6.2008, tuổi trung bình các máy bay của Aegean Airlines là 8.8 năm([1]).

Đặt mua[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2007, hãng đã đặt mua tổng cộng 25 máy bay Airbus A320Airbus A321 để thay thế các máy bay Boeing 737-300Boeing 737-400 cũ. Sau khi được giao hết vào năm 2009, Aegean Airlines sẽ là hãng hàng không có đội máy bay trẻ nhất Hy Lạp và là 1 trong các hãng có đội máy bay trẻ nhất châu Âu

Phần thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bronze Award: Hãng hàng không trong Năm - 2000/2001[5]
  • Gold Award: Hãng hàng không trong Năm - 2004/2005[5]
  • Silver Award: Hãng hàng không trong Năm - 2006/2007[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e “Milestones”. Aegean Airlines. www.aegeanair.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2007. 
  2. ^ a ă “Directory: World Airlines”. Flight International. 27 tháng 3 năm 2007. tr. 45. 
  3. ^ “dromologia.pdf”. Aegean Airlines. www.aegeanair.com. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2007. 
  4. ^ a ă â b c “Fleet”. Aegean Airlines. www.aegeanair.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2007. 
  5. ^ a ă “AEGEAN AIRLINES AWARDED BY ERA WITH THE «GOLD AWARD AIRLINE OF THE YEAR 2004/5»”. Aegean Airlines. www.aegeanair.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]