Aerfer Sagittario 2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sagittario 2
Ambrosini (Aerfer) Sagittario 2 MM560 LeB 29.05.57.jpg
Sagittario 2 MM560 sơn phù hiệu Không quân Ý tại triển lãm hàng không Paris 1957
Kiểu Máy bay tiêm kích
Hãng sản xuất Ambrosini
Chuyến bay đầu tiên 16 tháng 5-1956
Hãng sử dụng chính Flag of Italy.svg Không quân Ý
Số lượng được sản xuất 2
Được phát triển từ Ambrosini Sagittario

Aerfer Sagittario 2 (tiếng Ý của từ Archer – Cung thủ) là một mẫu thử máy bay tiêm kích hạng nhẹ 1 chỗ do Ý chế tạo, nó thực hiện chuyến bay đầu tiên vào ngày 19/5/1956. Đây là máy bay đầu tiên của Ý phá vỡ bức tường âm thanh trong chuyến bay có điều khiển khi nó đạt vận tốc Mach 1.1 lúc bổ nhào từ độ cao 13.725 m (45.000 ft). Sagittario2 dự định phục vụ với nhiệm vụ tiêm kích đánh chặn hoặc hỗ trợ chiến thuật hạng nhẹ.

Sagittario 2 dựa trên mẫu thiết kế Sagittario trước đó, Sagittario lại là một sự phát triển từ máy bay huấn luyện động cơ piston S.7 được trang bị số lượng nhỏ cho Không quân Ý.

Sagittario 2 là một máy bay có kích thước nhỏ, chế tạo hoàn toàn bằng kim loại, lắp động cơ phản lực ở mũi, họng xả của động cơ đặt ở dưới bụng giữa thân máy bay. Cánh và đuôi xuôi sau.

Buồng lái của Sagittario 2 được chuyển về phía trước so với Sagittario, được trang bị một vòm kính kiểu bong bóng. Bộ bánh đáp có 3 càng. Việc phát triển thêm nữa của Sagittario 2 được thực hiện với mẫu Ariete.

Tính năng kỹ chiến thuật (Sagittario 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 1
  • Chiều dài: 9,50 m (31 ft 2 in)
  • Sải cánh: 7,50 m (24 ft 7 in)
  • Chiều cao: 3,17 m
  • Diện tích cánh: 14,5 m² (156 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 2.300 kg (5.060 lb)
  • Tải trọng: 3.300 kg (7.260 lb)
  • Động cơ: 1 động cơ phản lực Rolls-Royce Derwent Mk9, lực đẩy 16,2 kN (3.593 lbf)

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2 pháo Hispano-Suiza 30 mm, 200 viên mỗi khẩu
  • Dưới cánh mang được 2 quả bom 227 kg (500 lb) hoặc 2 thùng napalm 318 kg (700 lb), hoặc 2 súng máy, hoặc 12 rocket 7,62 cm (3 in)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • The Aeroplane, December 21, 1956, p. 924
  • Giuseppe Ciampaglia, Dal SAI Ambrosini Sagittario all'AERFER Leone, January 2004, IBN editore, with English translation by Stephen Richards

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có cùng sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương[sửa | sửa mã nguồn]