Aero L-159 Alca

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
L-159 ALCA
Aero L-159 of Czech Air Force (reg. 6061), taxiing, Radom AirShow 2005, Poland.jpg
L-159 thuộc Không quân Cộng hòa Séc
Kiểu Máy bay huấn luyện/chiến đấu hạng nhẹ cao cấp quân sự
Hãng sản xuất Aero Vodochody
Chuyến bay đầu tiên 2 tháng 8-1997
Tình trạng Đang hoạt động
Hãng sử dụng chính Flag of the Czech Republic.svg Không quân Cộng hòa Séc
Số lượng được sản xuất 72+
Chi phí máy bay 8 triệu USD
Được phát triển từ Aero L-59 Super Albatros

Aero L-159 ALCA (Advanced Light Combat Aircraft - Máy bay chiến đấu hạng nhẹ cao cấp) là một máy bay chiến đấu đa vai trò do Cộng hòa Séc chế tạo. Nó được Không quân Cộng hòa Séc sử dụng (71 chiếc hiện nay, 1 chiếc đã mất trong một tai nạn).

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

L-159A[sửa | sửa mã nguồn]

L-159A là một máy bay chiến đấu đa vai trò hạng nhẹ được thiết kế cho các nhiệm vụ không đối không, không đối đất và trinh sát. Máy bay được trang bị với một radar đa kênh xung Doppler Grifo-F[1] hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết, ngày và đêm, nó có thể sử dụng các vũ khí đa dạng theo tiêu chuẩn của NATO như tên lửa không đối khôngkhông đối đất, bom dẫn đường bằng laser. L-159A hiện này đang hoạt động trong biên chế không quân Séc và vẫn đang được chế tạo.

L-1598 trong triển lãm hàng không Radom Air Show 2007.

L-159B[sửa | sửa mã nguồn]

L-159B là một phiên bản hai chỗ phát sinh từ L159A, nó được thiết kế chủ yếu cho Huấn luyện chiến đấu đầu vào/thành thạo và cao cấp. Cấu hình của L-159B có thể đáp ứng phù hợp với các yêu cầu của khách hàng và thích nghi với công việc huấn luyện cơ bản cũng như chiến đấu bao gồm các nhiệm vụ không đối đất, tuần tra và trinh sát.

L-159T1[sửa | sửa mã nguồn]

L-159T1 là một phiên bản hai chỗ phát sinh từ L-159A, nó được thiết kế chủ yếu cho Không quân Séc như một lựa chọn nâng cấp giá rẻ. L-159T1 được cải tạo từ phiên bản trước đó L-159A. Hầu hết phiên bản L-159A được sửa chữa lại thành L-159T1. Công việc nâng cấp L-159A lên thành L-159T1 bao gồm thay thế khung máy bay mới, còn lại cánh, đuôi, mũi, bộ bánh hạ cánh và động cơ được sử dụng lại từ L-159A.

Các quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Thông số kỹ thuật (L-159A)[sửa | sửa mã nguồn]

Aero L-159 Alca scheme.jpg

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phi đoàn: 1
  • Chiều dài: 12,72 m (41 ft 8 in)
  • Sải cánh: 9,54 m (31 ft 3 in)
  • Chiều cao: 4,87 m (16 ft)
  • Diện tích cánh: n/a
  • Trọng lượng rỗng: 4.350 kg (9.590 lb)
  • Trọng lượng cất cánh: n/a
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 8.000 kg (17.637 lb)
  • Động cơ: 1× Honeywell / ITEC F124-GA-100, 28 kN (6.280 lbf)
  • Động cơ phụ trợ: SAFIR 5F

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • Súng, pháo, các vũ khí tiêu chuẩn của NATO

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có cùng sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương[sửa | sửa mã nguồn]

Dãy tiếp theo[sửa | sửa mã nguồn]

L-29 - L-39 - L-59 - L-60 - L-159