Aerosvit Airlines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Aerosvit-Ukrainian Airlines
Аеросвіт-Українські авіалінії
Mã IATA
VV
Mã ICAO
AEW
Tên hiệu
AEROSVIT
Thành lập 25 March 1994
Trạm trung chuyển chính Sân bay quốc tế Boryspil
Chương trình hành khách thường xuyên Meridian Club
Số máy bay 18
Điểm đến 62
Trụ sở chính Sân bay quốc tế Boryspil
Ukraina Boryspil, Ukraina
Nhân vật then chốt Oleksandr Avdieiev (Quyền tổng giám đốc)
Gregory Gurtovoy (Đồng chủ tịch Ban kiểm soát)
Trang web www.aerosvit.com

CJSC "Aircompany "Aerosvit" (tiếng Ukraina: ЗАТ «авіакомпанія «Аеросвіт», có nghĩa là "thế giới bầu trời"), hoạt động với tên Aerosvit-Ukrainian Airlines (tiếng Ukraina: АероСвіт-Українські авіалінії, AeroSvit-Ukrayinski avialinii) là một hãng hàng không có trụ sở ở sân bay quốc tế BoryspilBoryspil, tỉnh Kiev, Ukraina.[1] Đây là một trong hai hãng hàng không quốc gia Ukraina, cung cấp dịch vụ bay theo lịch trình trong nước đến 11 thành phố và các tuyến bay quốc tế trực tiếp hoặc bằng cách liên danh với 20 điểm đến ở châu Âu. Nó cũng có các tuyến bay đường dài quốc tế đến Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Canada và Hoa Kỳ cũng như dịch vụ bay thuê chuyến. Căn cứ chính của hãng là sân bay Boryspil, Kiev.[2][3] Hãng là nhà tài trợ chính thức của đội Olympic Ukraina cho Thế vận hội mùa hè Bắc Kinh 2008.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không này được lập ngày 25 tháng 3 năm 1994, bắt đầu hoạt động tháng 4 năm 1994 với các tuyến bay từ Kyiv đến Tel Aviv, Odessa, Thessaloniki, AthenaLarnaca hợp tác với Air Ukraine.[3] Tháng 10 năm 1994, hãng bắt đầu thuê khô máy bay Boeing 737-200 khi mạng lưới mở rộng đến Moskva. Nó là hãng hàng không vận chuyển hành khác châu Âu đầu tiên sử dụng sân bay quốc tế SuvarnabhumiBangkok.

Aerosvit Airlines thuộc sở hữu của Quỹ tài sản nhà nước Ukraina (22%), Aerotur-Agency cho giao thông hàng không và du lịch (40%) và Gilward Investments (Hà Lan) (38%). Hãng sử dụng 1447 nhân công (thời điểm tháng 3 năm 2007).[3]

Thỏa thuận chia chỗ[sửa | sửa mã nguồn]

Aerosvit Airlines có các thỏa thuận chia chỗ với các hãng hàng không sau:

Đội tàu bay[sửa | sửa mã nguồn]

Một chiếc Antonov An-148 của Aerosvit đang hạ cánh tại sân bay quốc tế Vilnius, Litva. (2010)

Đội tàu bay của hãng Aerosvit Airlines bao gồm các máy bay sau (thời điểm ngày 6 tháng 5 năm 2011):[4][5][6]

Aerosvit Airlines
Máy bay Trong đội tàu Đơn hàng Số khách Notes
C Y Total
Airbus A320 family 1 1 185
Antonov An-148 2 8 8 60 68
Antonov An-158 0 5 TBA
Boeing 737-300 2 0 12 118 130
Boeing 737-400 5 3 15 138 153
Boeing 737-500 3 2 10 96 106
Boeing 737-800 7 0 TBA Dự kiến giao hàng vào tháng 3-6 năm 2012 [1]
Boeing 737-900ER 0 4 TBA Dự kiến giao hàng vào năm 2013 [2]
Boeing 767-300ER 9 0 24 207 231
Tổng cộng 21 29

Aerosvit là hãng đầu tiên sử dụng Antonov An-148. Hãng ký hợp đồng với Antonov Bureau, Aerosvit mua hai chiếc An-148 đầu tiên. Chiếc đầu tiên đã giao hàng ngày 2 tháng 6 năm 2009, và được dùng cho tuyến bay Kiev - Kharkiv. Chiếc thứ nhì (số đuôi UR-NTC) đã được giao ngày 22 tháng 4 năm 2010 và đã bắt đầu bay quốc tế vào ngày 23 tháng 5 năm 2010.[7]

Tai nạn và sự cố[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 17 tháng 12 năm 1997, chuyến bay 241 của Aerosvit, một chiếc Yakovlev Yak-42, rơi gần Thessaloniki, Hy Lạp; tất cả 62 hành khách và 8 phi hành đoàn đều thiệt mạng.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Representative Office." (Select City: "Kyiv": "Head office") Aerosvit Airlines. Retrieved on 21 June 2010. "Head office Ukraine Airport, Boryspyl-7, Region of Kyiv, 08307,"
  2. ^ “AeroSvit has launched 20 new routes this year including 12 from Kiev; reports record passenger numbers in August”. anna.aero Airline Route News & Analysis. 4 tháng 11 năm 2010. 
  3. ^ a ă â “Directory: World Airlines”. Flight International. 27 tháng 3 năm 2007. tr. 50. 
  4. ^ AeroSvit (2007). “Our Fleet”. AeroSvit. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2007. 
  5. ^ CH-Aviation - Airline News, Fleet Lists & More
  6. ^ Planespotters.net page for AeroSvit
  7. ^ http://www.ukrinform.ua/eng/order/?id=188419
  8. ^ Aviation Safety Network (1997). “ASN Aircraft accident description Yakovlev 42 UR-42334 - Thessaloniki”. ASN. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]