Aframomum corrorima

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Aframomum corrorima
KororimaWhole01.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
(không phân hạng) Commelinids
Bộ (ordo) Zingiberales
Họ (familia) Zingiberaceae
Chi (genus) Aframomum
Loài (species) A. corrorima
Danh pháp hai phần
Aframomum corrorima
(A.Braun) P.C.M.Jansen [1]
Danh pháp đồng nghĩa[1][2]

Aframomum corrorima là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được (C.Pereira) P.C.M.Jansen miêu tả khoa học đầu tiên năm 1981.[3]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă  Aframomum corrorima was published in Spices, Condiments and Medicinal Plants in Ethiopia, Their Taxonomy and Agricultural Significance. (Agric. Res. Rep. 906 & Belmontia New Series) 12:10. 1981. The specific epithet was taken from its basionym, Amomum corrorima A.Braun GRIN (9 tháng 4 năm 2011). Aframomum corrorima information from NPGS/GRIN”. Taxonomy for Plants. National Germplasm Resources Laboratory, Beltsville, Maryland: USDA, ARS, National Genetic Resources Program. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2011. “Synonyms: (≡) Amomum corrorima A.Braun (danh pháp gốc)” 
  2. ^  Amomum corrorima A.Braun, the basionym of Aframomum corrorima (A.Braun) P.C.M.Jansen, was originally described and published in Flora 31:95. 1848 GRIN. Amomum corrorima information from NPGS/GRIN”. Taxonomy for Plants. National Germplasm Resources Laboratory, Beltsville, Maryland: USDA, ARS, National Genetic Resources Program. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2011. 
  3. ^ The Plant List (2010). Aframomum corrorima. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]