Agama mwanzae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Agama mwanzae
MC Siedleragame.jpg
Con đực, Serengeti, Tanzania
Mwanza Flat-headed Rock Agama, female, Serengeti.jpg
Con cái ở Serengeti, Tanzania
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Sauropsida
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Iguania
Họ (familia) Agamidae
Phân họ (subfamilia) Agaminae
Chi (genus) Agama
Loài (species) A. mwanzae
Danh pháp hai phần
Agama mwanzae
Loveridge, 1923
Agama mwanzae distribution.png
Danh pháp đồng nghĩa

Agama agama mwanzae

Agama planiceps mwanzae

Agama mwanzae là loài bò sát trong họ Agamidae, được tìm thấy ở Tanzania, Rwanda, và Kenya.[2] Có thể quan sát thấy cá thể của loài này tại những thời điểm nóng trong ngày khi chúng nằm phơi mình trên đá hoặc đồi. Đầu, cổ và vai con đực có màu đỏ sáng hay tím, trong khi cơ thể là màu xanh. Con cái chủ yếu là màu nâu và rất khó để phân biệt với các con cái khác trong chi agama. Con thằn lằn này thường bị nhầm lẫn với thằn lằn đá agama đầu đỏ (Agama agama).[3]

Agama mwanzae trở thành thú cưng mang tính thời thượng do màu sắc đặc biệt của nó. Chúng trông giống như vị siêu anh hùng trong truyện tranh Người nhện.[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Menegon, M. & Spawls, S. (2009). “Agama mwanzae”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  2. ^ Agama mwanzae tại Reptarium.cz Cơ sở dữ liệu lớp Bò sát
  3. ^ Spawls, S.; Howell, K. M.; Drewes, R. C. (2006). Reptiles and Amphibians of East Africa. Princeton: Princeton University Press. 
  4. ^ “Spider-Man lookalike lizard is latest exotic pet craze”. The Telegraph. 21 tháng 9 năm 2009. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Agamidae-stub