Agama sinaita
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Sinai Agama | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Reptilia |
| Bộ (ordo) | Squamata |
| Họ (familia) | Agamidae |
| Phân họ (subfamilia) | Agaminae |
| Chi (genus) | Agama |
| Loài (species) | A. sinaita |
| Danh pháp hai phần | |
| Agama sinaita (Heyden, 1827) |
|
Agama sinaita là một con thằn lằn sinh sống ở khu vực bán khô cằn. Nó là loài phổ biến ở các sa mạc xung quanh Hồng Hải.
Chiều dài của con thằn lằn này là lên đến 25 cm, đuôi có chiều dài lên đến hai phần ba tổng chiều dài. Các tay chân và đuôi dài và mỏng và cung cấp tốt các kỹ năng leo núi và chạy. Không giống như các loài Agama, các ngón chân thứ ba là dài nhất thay vì ngón thứ tư. Agama sinaita hoạt động vào ban ngày và ăn côn trùng và động vật chân đốt và và thực vật. Lúc ở môi trường nhiệt độ cao, màu sắc của cá đực chuyển thành màu xanh ấn tượng để thu hút con cái. Con cái có các đốm màu nâu đỏ.
Tham khảo[sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về Agama sinaita |
- W. Kästle, H. H. Schleich and K. Kabisch. Amphibians and Reptiles of North Africa: Biology, Systematics, Field Guide. — Koeltz Scientific Books, Germany 1996
- Fitzinger 1843, Syst. Rept., 18, 81
- Heyden, C. H. G. von. 1827. Reptilien. In Rüppell, E. Atlas zu Reise im nördlichen Afrika. l. Zoologie. H. L. Brönner, Frankfurt a. M., pp. 1–24