Agaricus macrosporus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Agaricus macrosporus
Agaricus alberti.JPG
Bản mẫu:Deletable image-caption
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Phân lớp (subclass) Homobasidiomycetidae
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Agaricaceae
Chi (genus) Agaricus
Loài (species) A. macrosporus
Danh pháp hai phần
Agaricus macrosporus
(F.H.Møller & Jul.Schff.) Pilát (1951)
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Psalliota arvensis subsp. macrospora F.H.Møller & Jul.Schäff. (1938)
Psalliota macrospora (F.H.Møller & Jul.Schäff.) F.H.Møller (1951)

Agaricus albertii Bon (1988)
Bản mẫu:MycomorphboxHow to create a mycomorphbox
''Agaricus macrosporus''
Các đặc trưng nấm:
Free gills icon2.svg 

hymenium is free

chân nấm có ring

spore print is purple-brown

Edible toxicity icon.png 

edibility: edible

Agaricus macrosporus là một loài nấm ăn được hiếm mọc từ tháng 6 trên gỗ và ở đồng cỏ.

Các loài tương tự[sửa | sửa mã nguồn]

Có các loài nguy hiểm hơn tương tự loài này có thể gây ngộ độc là Amanita phalloidesAmanita pantherina. Agaricus excellens khác nhau ở chỗ nó cao hơn và mảnh hơn và có sọc dọc theo chiều dài. Agaricus augustus không co màu trắng tinh khiết trên mũ ở cá thể non.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các loài trong chi Agaricus

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • E. Garnweidner. Mushrooms and Toadstools of Britain and Europe. Collins. 1994.



Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref>, nhưng không tìm thấy thẻ <references/>