Airbus A330
| Airbus A330 | |
|---|---|
| A330-300 thuộc China Eastern Airlines | |
| Kiểu | Máy bay dân dụng cỡ lớn |
| Hãng sản xuất | Airbus |
| Chuyến bay đầu tiên | 2 tháng 11-1992 |
| Được giới thiệu | Tháng 1-1994 |
| Hãng sử dụng chính | Northwest Airlines Qatar Airways Emirates Cathay Pacific |
| Số lượng được sản xuất | 533 đến tháng 4-2008 |
| Chi phí máy bay | 139.6 đến 145.5 triệu USD (2003) A330-200F 175 triệu USD (2007) |
| Được phát triển từ | Airbus A300 |
| Những phương án tương tự | Airbus A340 Airbus A330 MRTT Northrop Grumman KC-45 |
Airbus A330 là một mẫu máy bay dân dụng chở khách thương mại khoang rộng, có sức chứa lớn, có tầm bay từ trung bình đến xa. Nó được phát triển cùng thời điểm như Airbus A340, và có khả năng sẽ được thay thế bởi Airbus A350.
Mục lục |
Thiết kế và phát triển [sửa]
Airbus dự định sử dụng A330 để cạnh tranh trực tiếp trong thị trường áp dụng tiêu chuẩn ETOPS (Các tiêu chuẩn thực hiện quá trình hoạt động máy bay hai động cơ mở rộng tầm bay), đặc biệt là cạnh tranh với Boeing 767.
Thân và cánh của A330 gần như giống hệt với phương án A340 nhỏ hơn, dù nó có động cơ khác nhau. Thiết kế thân cơ bản của A330 được thừa kế từ Airbus A300, như bộ phận mũi/buồng lái, hệ thống lái fly-by-wire và buồng điều khiển từ Airbus A320. Cả A330 và A340 đều được lắp trên các dây chuyền lắp ráp cuối tại Toulouse-Blagnac, Pháp.
Đến cuối tháng 3-2008, tổng cộng có 921 chiếc A330 được đặt hàng và 533 chiếc đã chuyển giao.
Các phiên bản [sửa]
Có hai phương án chính của A330. Thứ nhất là A330-300 được giới thiệu vào năm 1987 và bắt đầu hoạt động chính thức vào năm 1993. Thứ hai là A330-200 được giới thiệu năm 1995, đưa vào sử dụng năm 1998 và trở thành phiên bản tiếp nhiên liệu, chở khách, chở hàng.
A330-200 [sửa]
A330-200 được phát triển để cạnh tranh với Boeing 767-300ER. A330-200 tương tự như A340-200 hay là 1 phiên bản ngắn hơn của A330-300. Với việc A340-200 không được quan tâm (chỉ có 28 chiếc được chế tạo), Airbus quyết định sử dụng thân của A340-200 với cánh và động cơ của A330-300. Đây là một tính toán tận dụng mang tính kinh tế đáng kể của máy bay và làm kiểu này phổ biến hơn phương án 4 động cơ.
Cánh thăng bằng đứng cao hơn so với A330-300 để khôi phục lại hiệu suất do cánh tay đòn momen ngắn cùng thân ngắn. Nó có thể chứa thêm nhiên liệu, giống như A330-300, có trọng lượng cất cánh tối đa là 233 tấn. Tầm bay với 253 hành khách ở 3 hạng ghế là 12.500 km.
Sức mạnh của máy bay do hai động cơ General Electric CF6-80E, Pratt & Whitney PW4000 hoặc Rolls-Royce Trent 700 cung cấp. Đợt giao hàng đầu tiên là cho ILFC/Canada 3000 vào tháng 4-1998.
Tương tự như đối thủ trực tiếp là 767-300ER và tương lai sẽ là 787-8. A330-200 đã bán được rất nhiều từ khi giới thiệu, nhiều hơn Boeing 767-300ER từ 9 đến 23 chiếc vào năm 2004.
A330-200F [sửa]
Vì doanh thu từ A300-600F và A310F giảm sút, Airbus đã bắt đầu tiếp thị một phiên bản chuyên chở của A330-200 vào năm 2000-2001, dù nó không được giới thiệu vào thời gian này.[1] A330-200F xuất hiện trở lại tại Triển lãm hàng không Farnborough 2006 và nhận được giấy phép sản xuất công nghiệp vào tháng 1-2007. Theo kế hoạch nó sẽ bắt đầu đi vào hoạt động vào giữa năm 2009.
A330-200F là một máy bay chở hàng đường dài, cỡ trung bình, có thể chứa được 64 tấn hàng bay xa 4.000 NM / 7.400 km, hoặc 69 tấn bay 3.200 NM / 5.930 km. Nó được đưa vào sử dụng một hệ thống tải hàng trên sàn máy bay đa năng mới, hệ thống này có khả năng điều chỉnh khoảng không gian thích hợp cho các tấm nâng hàng (pallet) và container. Vài sắp xếp khác sẽ được thực hiện trên sàn máy bay, giúp máy bay chứa được 23 pallet liền kề (SBS), tập trung chứa các mặt hàng có thể tích lớn, giá trị cao. Hoặc chứa 16 pallet một hàng (SR) (kích thước 96”x 96”x125”) và/hoặc 9 container AMA hướng đến các thị trường có mật độ vận chuyển hàng hóa thường lớn.
Để đáp ứng tiêu chuẩn góc từ mũi xuống thân của A330, A330F sẽ sử dụng một cách bố trí bộ bánh đáp ở phần mũi đã được sửa chữa. Động cơ là 2 chiếc loại Pratt & Whitney PW4000 hoặc Rolls-Royce Trent 700.
Airbus đã có 66 chiếc được đặt hàng từ 7 khách hàng: Aircastle 15, Avion Aircraft Trading 8, Etihad Airways 3, Flyington Freighters 12, Guggenheim Aviation Partners 6, Intrepid Aviation Group 20 và MNG Airlines 2. Ngoài ra ACT Airlines đã ký một bản ghi nhớ về 2 chiếc A330-200F.[2] Các hợp đồng sẽ được thực hiện bắt đầu vào cuối năm 2009.[3]
Các đối thủ trực tiếp của A330-200F là B767-300F, DC-10F, MD-11F,B777F.
Airbus sẽ lắp ráp A330-200F tại Hoa Kỳ cùng với KC-45A của Không quân Hoa Kỳ trên một dây chuyền lắp ráp tại Mobile, Alabama.
A330-300 [sửa]
A330-300 bắt đầu đưa vào hoạt động vào năm 1993, nó được phát triển để thay thế cho A300. A330-300 được chế tạo dựa trên thân của A300-600 được kéo dài nhưng với cánh thăng bằng, cánh chính và phần mền fly-by-wire mới.
A330-300 chở được 295 hành khách với cabin chia làm 3 hạng (335 nếu ở 2 hạng và 440 nếu ở 1 hạng) đi quãng đường 10.500 km. Nó có sức chứa hàng hóa lớn có thể sánh được với những chiếc Boeing 747 đầu tiên. Một số hãng hàng không đã thực hiện các chuyến bay ban đêm để chở hàng, còn ban ngày thì phục vụ hành khách.
Nó được trang bị bởi 2 động cơ General Electric CF6-80E, Pratt & Whitney PW4000 hoặc Rolls-Royce Trent 700, tất cả đều theo tiêu chuẩn ETOPS-180. US Airways là hãng hàng không đầu tiên ở Mỹ có 9 chiếc A330-300.
Loại máy bay tương đương của Boeing là Boeing 777-200 và Boeing 767-400ER.
Các phiên bản tiếp nhiên liệu trên không [sửa]
- Airbus A330 MRTT
- Phiên bản tiếp nhiên liệu và vận tải đa vai trò (MRTT) của A330-200 đã cấp cấp một mẫu máy bay vận tải chiến lược và tiếp nhiên liệu trên không. Cho đến nay nó đã được Australia, Ả Rập Saudi, UAE, và Vương quốc Anh lựa chọn sử dụng.
- Northrop Grumman KC-45
- Vào ngày 29 tháng 2-2008, Không quân Hoa Kỳ (USAF) đã công bố một phiên bản lắp ráp tại Hoa Kỳ của A330 MRTT, hiện nay có tên gọi là KC-45A trong USAF, nó được chọn để thay thế cho Boeing KC-135 Stratotanker.[4]. Phi đội máy bay KC-135 của không quân hoạt động từ năm 1957, và máy bay cuối cùng được giao là vào năm 1965.[5]
Các hãng sử dụng [sửa]
Các hãng hàng không sử dụng Airbus A330 tính đến 30 tháng 4-2008:
(((flagion (Singapore) Singapore Airlines 6 -6
Nguồn: Airbus Orders and Deliveries
Số lượng A330 chuyển giao [sửa]
| 2008 | 2007 | 2006 | 2005 | 2004 | 2003 | 2002 | 2001 | 2000 | 1999 | 1998 | 1997 | 1996 | 1995 | 1994 | 1993 | 1992 | 1991 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 25 | 68 | 62 | 56 | 47 | 31 | 42 | 35 | 43 | 44 | 23 | 14 | 10 | 30 | 9 | 1 | 0 | 0 |
Tai nạn [sửa]
(Tính đến năm 2009)
- Các tai nạn nghiêm trọng: 3 vụ với tổng cộng 235 người chết
- Vào 30 tháng 6-1994, một chiếc A330 của hãng Airbus khi đang bay thử nghiệm, một động cơ bị nổ khi cất cánh khiến máy bay bị rơi không lâu sau khi cất cánh từ Toulouse, giết chết 7 người thuộc phi hành đoàn. [1]
- Vào 15 tháng 3-2000, một chiếc A330-300 hoạt động được 6 năm của hãng Malaysia Airlines đã bị hư hại nghiêm trọng bởi các chất lỏng ăn mòn được chuyên chở trong khoang hàng hóa trên một chuyến bay chở khách từ Bắc Kinh đến Kuala Lumpur. Chất lỏng ăn mòn oxalyl chloride đã bị khai báo nhầm thành chất rắn 8-Hydroxyquinoline không độc. 18 hộp chứa chất này được vận chuyển qua Kuala Lumpur, dự định sau đó quá cảnh đến Chennai. 5 công nhân sân bay đã cảm thấy khó chịu khi họ dỡ hành lý từ máy bay tại Kuala Lumpur sau khi một số hộp chứa bị rò rỉ và hóa chất chảy vào trong khoang chứa hàng của máy bay, dẫn đến thiệt hại lớn ở thân máy bay, cấu trúc hộp của cánh và bộ bánh đáp do bị ăn mòn. Sự cố máy bay này đã được công khai.[2] Vào ngày 12 tháng 6-2007, một tòa án ở Bắc Kinh đã ra lệnh cho Tập đoàn Xây dựng Hóa học Quốc gia Trung Quốc (chủ của số hàng hóa) phải bỏ ra 65 triệu USD để đền bù cho những thiệt hại của hãng Malaysia Airlines. [3]
- Vào 1 tháng 6-2009, trong chuyến bay 447 của Air France, một chiếc A330 đã hoạt động được hai năm của hãng chở theo 228 người biến mất khỏi màn hình rada. Máy bay khởi hành từ Rio de Janeiro (Brasil) và sau đó không thấy hạ cánh tại Paris (Pháp) như lịch trình. Vài ngày sau đó, các đội tìm kiếm Brazil đã tìm thấy thi thể của những hành khách trên chuyến bay cùng với phần đuôi của chiếc máy bay bị nạn. Các cuộc tìm kiếm vẫn tiếp tục. Nguyên nhân máy bay gặp nạn chưa được xác định do thiet bi cam bien do cao khong hoat dong do di vao vung thoi tiet lanh bi bang tuyet bao phu va mot so nguyen nhan khac. Tong chi phi cho viec tim kiem can van de sau vu tai nan da tieu ton cua Air France 28 trieu do la tinh den thang 5 nawm 2011.
- Các sự cố khác: 3 vụ, không có thiệt hại về nhân mạng
- Vào ngày 24 tháng 7-2001, 2 chiếc A330-243 của hãng SriLankan Airlines đã bị phá hủy trên bãi đỗ bởi những kẻ khủng bố thuộc tổ chức Những con Hổ giải phóng Tamil tại Sân bay quốc tế Bandaranaike tại Colombo, Sri Lanka, cùng với 2 chiếc Airbus A320-200, 1 chiếc Airbus A340-300 và một phi đội máy bay quân sự cũng bị phá hủy. 2 máy bay khác gồm 1 chiếc A320 và 1 chiếc A340 đã bị hư hại nhưng sau đó đã được sửa chữa.[6]
- Vào ngày 24 tháng 8-2001, một chiếc A330-243 của hãng Air Transat, trong chuyến bay mang số hiệu 236, đã thực hiện một kỷ lục quãng đường lượn dài nhất thế giới đối với 1 máy bay phản lực dân dụng, sau khi hết nhiên liệu bên trên Đại Tây Dương. Lỗi được xác định là do con người, phi hành đoàn đã không kiểm tra bảo trì cẩn thận, khiến nhiên liệu bị rò rỉ từ một ống vỡ. Máy bay đã mất động cơ trong nửa giờ và bay một quãng đường dài 65 hải lý (120 km) đến khi hạ cánh khẩn cấp tại Açores Bồ Đào Nha. Không ai bị thương, nhưng máy bay đã bị một số hư hại cấu trúc và vỡ lốp. Máy bay có số đăng ký là C-GITS, hiện vẫn đang được hãng Air Transat sử dụng.
- Vào ngày 18 tháng 7-2003, chiếc A330-342 mang số hiệu B-HYA của hãng Dragonair đã vào vùng Áp thấp nhiệt đới Koni ở Biển Nam Trung Quốc, trên chuyến bay mang tên KA060 từ Kota Kinabalu đến Hong Kong. 12 người thuộc phi hành đoàn và 3 hành khách đã bị thương, trong đó có 2 người thuộc phi hành đoàn bị thương nặng, nhưng không có ai thiệt mạng. Máy bay đã hạ cánh an toàn tại Sân bay quốc tế Hong Kong. Báo cáo điều tra tai nạn máy bay - Cục hàng không dân dụng Hong Kong
Thông số kỹ thuật [sửa]
| Kích thước máy bay | A330-200 | A330-300 | A330-200F |
|---|---|---|---|
| Chiều dài | 58.8 m (192 ft 11 in) | 63.6 m (208 ft 8 in) | 58.8 m (192 ft 11 in) |
| Chiều cao (tới đỉnh của đuôi nằm ngang) | 17.40 m (57 ft 1 in) | 16.85 m (55 ft 3 in) | 16.9 m (55 ft 5 in) |
| Kích thước thân | 5.64 m (18 ft 6 in) | ||
| Chiều rộng cabin tối đa | 5.28 m (17 ft 4 in) | ||
| Chiều dài cabin | 45.0 m (147 ft 8 in) | 50.35 m (165 ft 2 in) | 40.8 m (133 ft 10 in) |
| Sải cánh | 60.3 m (197 ft 10 in) | ||
| Diện tích cánh | 361.6 m² (1.186 sq ft) | ||
| Góc chéo của cánh (25% dây cung) | 30° | ||
| Wheelbase | 22.2 m (72 ft 10 in) | 25.6 m (84 ft) | 22.2 m (72 ft 10 in) |
| Khoảng cách giữa hai bánh xe trước và sau | 10.69 m (35 ft 1 in) | ||
| Dữ liệu hoạt động cơ bản | |||
| Động cơ | hai CF6-80E1 hoặc PW4000 or RR Trent 700 | PW4000 hoặc Trent 700 | |
| Công suất | 303-320 kN | ||
| Số ghế | 253 (3-hạng) / 293 (2-hạng) | 295 (3-hạng) / 335 (2-hạng) | - |
| Tầm bay (w/số hành khách tối đa) | 6.749 NM (12.500 km) | 5.669 NM (10.500 km) | 4.000 NM (7.400 km) |
| Tốc độ hành trình | Mach 0.82 (541 mph, 470 knot, 871 km/h trên độ cao hành trình là 35.000 ft) | ||
| Tốc độ tối đa | Mach 0.86 (568 mph, 493 knot, 913 km/h trên độ cao hành trình là 35.000 ft) | ||
| Cất cánh với MTOW | 2.220 mét/7300 ft | 2.500 mét (8.202 ft) | - |
| Thể tích chứa hàng hóa (Tiêu chuẩn/tùy chọn) | 19.7 / 13.76 m³ | 475 m³ | |
| Trọng lượng thiết kế | |||
| Trọng lượng tối đa trên đường dốc | 230.9 (233.9 ) t | ||
| Trọng lượng cất cánh tối đa | 230 (233) t | ||
| Trọng lượng hạ cánh tối đa | 180 (182) t | 185 (187) t | 182 (187) t |
| Trọng lượng không nạp nhiên liệu tối đa | 168 (170) t | 173 (175) t | 173 (178) t |
| Sức chứa nhiên liệu tối đa | 139.100 l | 97.170 l | 139.100 l |
| Trọng lượng rỗng đặc trưng | 119.6 t | 122.2 (124.5) t | 109 t |
| Tải trọng thể tích đặc trưng | 36.4 t | 45.9 t | 69 t |
Tham khảo [sửa]
- ^ "Airbus aims to fill freighter void with A330 derivative." Flight International. 14 tháng 3, 2006.
- ^ "ACT Airlines commits for two A330 freighters." Airbus. 17 August, 2006.
- ^ Flight International, 23-29 tháng 1 năm 2007
- ^ "Air Force Awards Tanker Contract to Northrop Grumman." The Pentagon. 29 tháng 2, 2008.
- ^ ""KC-135 Stratotanker", Air Force Link, tháng 3 năm 2008.
- ^ “ASN Aircraft accident description Airbus A.330-243 4R-ALF - Colombo-Bandaranayake Internation Airport”. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2006.
Liên kết ngoài [sửa]
Nội dung liên quan [sửa]
Máy bay có cùng sự phát triển [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Airbus A330. |
Máy bay có tính năng tương đương [sửa]
|
||||||||||||||
|
|||||||||||