Albatros W.4

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
W.4
Mẫu thử đầu tiên của Albatros W.IV, No.747
Kiểu Máy bay tiêm kích
Nhà chế tạo Albatros Flugzeugwerke
Chuyến bay đầu 1916
Số lượng sản xuất 118

Albatros W.4 là một loại thủy phi cơ tiêm kích của Đức.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tính năng kỹ chiến thuật (W.4)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 1 pilot
  • Chiều dài: 8,50 m (27 ft 11 in)
  • Sải cánh: 9,50 m (31 ft 2 in)
  • Chiều cao: 3,7 m (12 ft 2 in)
  • Diện tích cánh: 31,6 m2 (340 ft2)
  • Trọng lượng rỗng: 790 kg (1.740 lb)
  • Trọng lượng có tải: 1.070 kg (2.360 lb)
  • Powerplant: 1 × Mercedes D.III, 120 kW (160 hp)

Hiệu suất bay

Vũ khí trang bị

  • 2 × súng máy 7,92 mm (.312 in) lMG 08

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Green, W. & Swanborough, G. (1994). The Complete Book of Fighters. London: Salamander Books. ISBN 1-85833-777-1
  • Taylor, Michael J. H. (1989). Jane's Encyclopedia of Aviation. London: Studio Editions. tr. 56. 
  • luftfahrt-archiv.de
  • Grosz, Peter M. (1995). Albatros W4. Windsock Mini Datafile No. 1. Berkhamsted: Albatros Productions. ISBN 0-948414-64-2.