Albrecht Kossel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Albrecht Kossel
Albrecht Kossel
Sinh 16.9.1853
Rostock
Mất 5.7.1927
Quốc tịch Đức
Alma mater Đại học Strasbourg
Đại học Rostock
Các sinh viên nổi tiếng Edwin B. Hart
Nổi tiếng vì axít nucleic
Giải thưởng giải Nobel Sinh lý và Y khoa 1910

Albrecht Kossel tên đầy đủ là Ludwig Karl Martin Leonhard Albrecht Kossel (16.9.1853 – 5.7.1927) là một bác sĩ người Đức, đã đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1910.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kossel sinh tại Rostock, con của tổng lãnh sự Phổ Albrecht Kossel và vợ là Clara. Năm 1872, Kossel học y học tại trường Đại học Strasbourg, nơi ông được Anton de Bary, Waldeyer, Kundt, BaeyerFelix Hoppe-Seyler tới giảng bài. Kossel tốt nghiệp từ trường Đại học Rostock năm 1878.

Năm 1910 ông đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa cho công trình nghiên cứu về sinh học tế bào, đặc biệt là các protein và các axít nucleic. Ông cũng phát hiện ra axít amin histidine[1] (năm 1896), axít thymic và agmatine[2] (năm 1910).

Lãnh vực nghiên cứu của Kossel là hóa sinh, đặc biệt là hóa học của các (biological tissue) và tế bào. Ông bắt đầu nghiên cứu kết cấu của nhân tế bào vào cuối năm 1880; trong thập niên 1890 ông bắt đầu nghiên cứu các protein, các thay đổi trong protein khi biến đổi thành peptide, các tác dụng của phenetol trong nước tiểu, các thành phần peptide của các tế bào. Năm 1896 ông khám phá ra histidine, khi tiến hành phương pháp cổ điển để tách định lượng hexone bases. Với người học sinh Anh ưu tú Henry Drysdale Dakin, ông nghiên cứu arginase[3], loại men thủy phân arginine[4] thành urêornithine[5]. Sau đó ông khám phá ra agmatine trong bọc trứng của cá trích và nghĩ ra phương pháp để điều chế chất này.

Một trong các học trò của Kossel là nhà hóa sinh người Mỹ Edwin B. Hart, người sau này đã trở lại Hoa Kỳ để tham gia vào "Single-grain experiment" (Thí nghiệm đơn hạt)[6] và là thành viên của đội nghiên cứu đã xác định được các nguyên nhân dinh dưỡng của chứng thiếu máu (anemia) và bướu giáp.

Kossel có một con gái và một con trai, Walther (1888-1956), giáo sư lỗi lạc khoa Vật lý Lý thuyết tại Viện Công nghệ học Danzig (1932-1945).

Các tác phẩm chọn lọc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Untersuchungen über die Nukleine und ihre Spaltungsprodukte ("Investigations into the nucleins and their cleavage products", 1881)
  • Die Gewebe des menschlichen Körpers und ihre mikroskopische Untersuchung ("The tissues in the human body and their microscopic investigation", 1889-1891)
  • Leitfaden für medizinisch-chemische Kurse ("Textbook for medical-chemical courses", 1888)
  • Die Probleme der Biochemie ("The problems of biochemistry", 1908
  • Die Beziehungen der Chemie zur Physiologie ("The relationships between chemistry and physiology", 1913)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (viết tắt là His hoặc H) là một trong 20 axít amin tiểu chuẩn trong protein. Công thức C6H9N3O2
  2. ^ Công thức NH2-CH2-CH2-CH2-CH2-NH-C(-NH2)(=NH)
  3. ^ một mangan gồm các enzyme
  4. ^ (viết tắt là Arg hoặc R) Công thức C6H14N4O2
  5. ^ Công thức C5H12N2O2
  6. ^ thí nghiệm của Đại học Wisconsin-Madison từ tháng 5/1907 tới năm 1911 để xem bò có thể sống chỉ bằng một loại hạt ngũ cốc hay không. Thí nghiệm này đã dẫn tới việc phát triển khoa học dinh dưỡng hiện đại

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Shampo, M A; Kyle R A (March năm 1976). “Albrecht Kossel”. JAMA 235 (12): 1234. doi:10.1001/jama.235.12.1234. PMID 765517.  Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp)
  • Sulek, K (July năm 1967). “[1910. Prize for Albrecht Kossel for the contribution to the science in his works on proteins particularly on nucleoproteins]”. Wiad. Lek. 20 (13): 1315. PMID 4864628.  Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp)
  • JONES, M E (September năm 1953). “Albrecht Kossel, a biographical sketch”. The Yale journal of biology and medicine 26 (1): 80–97. PMID 13103145.  Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]