Altai (thành phố)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đừng nhầm lẫn với Altay (thành phố).
Xin xem các mục từ khác có tên tương tự ở Altai.
| Altai | |
| Vị trí tại Mông Cổ | |
| Tọa độ: 46°22′22″B 96°15′26″Đ / 46,37278°B 96,25722°ĐTọa độ: 46°22′22″B 96°15′26″Đ / 46,37278°B 96,25722°Đ | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Govi-Altai |
| District (sum) | Yesönbulag |
Altai (tiếng Mông Cổ: Алтай) là thành phố tỉnh lị của tỉnh Govi-Altai ở miền tây Mông Cổ. Thành phố này về mặt địa lý hành chính nằm tại sum Yesönbulag. Không nên nhầm lẫn thành phố với sum cùng tên Altai ở phía nam của tỉnh. Dân số thành phố năm 2008 được ước tính là 15.800 người.[1]
Giao thông[sửa]
Sân bay Altai (LTI / ZMAT) có một đường băng chưa lát nhựa và có các chuyến bay thường kỳ đến Arvaikheer và thủ đô Ulan Bator.
Khí hậu[sửa]
Altai có một khí hậu bán khô hạn (theo Köppen BSk) với một mùa đông dài, khô và rất lạnh còn mùa hè ngắn và ấm.
| Dữ liệu khí hậu của Altai | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Trung bình cao °C (°F) | −10.4 | −8.9 | −2.5 | 5.9 | 13.6 | 18.7 | 19.7 | 18.3 | 12.8 | 5.0 | −3.5 | −8.3 | 5.0 |
| Trung bình ngày, °C (°F) | −18 | −16.4 | −9.3 | −0.5 | 7.2 | 12.5 | 13.7 | 12.3 | 6.3 | −1.3 | −10.4 | −15.8 | Bản mẫu:Rnd/b-1 |
| Trung bình thấp, °C (°F) | −24.8 | −23.3 | −16 | −6.8 | 0.6 | 5.9 | 8.0 | 6.5 | 0.5 | −7.1 | −17 | −22.3 | Bản mẫu:Rnd/b-1 |
| Giáng thủy mm (inches) | 1.0 (0.039) |
1.8 (0.071) |
5.9 (0.232) |
10.1 (0.398) |
12.2 (0.48) |
27.7 (1.091) |
48.6 (1.913) |
40.7 (1.602) |
16.0 (0.63) |
7.5 (0.295) |
2.9 (0.114) |
1.5 (0.059) |
175,9 (6,925) |
| Nguồn: Đài khí tượng Hồng Kông [2] | |||||||||||||
Tham khảo[sửa]
- ^ Annual Report 2008. Govi-Altai Statistical Office.
- ^ “Climatological Normals of Altai”. Chính quyền Hồng Kông. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011.