Alvin Burke, Jr.
| Alvin Burke, Jr. | |
|---|---|
| Tóm tắt | |
| Tên trên võ đài | Antonio Banks/$ Montel Vontavious Porter (MVP) |
| Chiều cao thực tế | 6 ft 2 in (188 cm) |
| Cân nặng thực tế | 234 lb (106 kg) |
| Chiều cao quảng cáo | 6 ft 3 in (191 cm) |
| Cân nặng quảng cáo | 252 lb (114 kg) |
| Sinh | 28 tháng 10, 1973 |
| Quảng cáo tại | Miami, Florida |
| Huấn luyện bởi | Soulman Alex G |
| Gia nhập | 2003 |
Alvin Burke, Jr., còn được biết đền với tên Hassan Hamin Assad hay Antonio Banks (sinh ngày 28 tháng 10 năm 1973) [1],là một đô vật chuyên nghiệp người Mỹ hiện đang làm việc cho công ty World Wrestling Entertainment và thi đấu cho thể loại RAW dưới cái tên Montel Vontavious Porter, hoặc MVP.[2] .[3]
Mục lục |
[sửa] Khởi đầu sự nghiệp
Burke bắt đầu gia nhập môn đô vật chuyên nghiệp sau khi ngồi tù 9 năm rưỡi trong bản án 18 năm dành cho tội ăn trộm có vũ khí và bắt cóc trẻ em.[1][4][5]Trong khi khởi đầu sự nghiệp anh đã thi đấu cho nhiều công ty khác nhau với tên trên võ đài là Antonio Banks như Full Impact Pro[6] và trước đó là trong các chương trình pay-per-view của Total Nonstop Wrestling.[7] [8]
[sửa] World Wrestling Entertainment
Năm 2005, sau khi tham gia nhiều buổi biểu diễn trong nhà và các trận Dark match, Burke đã kí hợp đồng tiến triển với công ty World Wrestling Entertainment(WWE) và được chỉ định về thi đấu cho tổ chức phát triển của họ là Deep South Wrestling.[9] Tại đây anh ta đầu tiên phát triển tính cách nhân vật Montel Vontavious Porter: một lực sĩ kiêu ngạo, bị ám ảnh bởi bản thân. Như một phần của tính cách anh ta dùng nhiều sự tham khảo tới " 305 ", mã số điện thoại của vùng quê nhà của anh ấy, Miami-Dade County,trong hình mẫu của những bài thánh ca, những cử chỉ bàn tay, và những biểu tượng.
[sửa] SmackDown!
Với tư cách là Montel Vontavious Porter, anh lần đầu tiên xuất hiện trong một chương trình TV của World Wrestling Entertainment (WWE) vào ngày 4 tháng 8, 2006 trong một chương trình của SmackDown!, được mô tả bởi những người phát ngôn như một người thèm muốn muốn người tự do. Cốt truyện ban đầu bao gồm MVP xuất hiện ở hậu trường và trong những đám đông vũ đài, thường được củng cố bên sườn bởi phụ nữ và một người bảo vệ, và nói với tổng giám đốc của SmackDown! Theodore Long về hợp đồng của anh ta. MVP thường được mô tả bởi những người bình luận như là một kẻ kiêu ngạo, với việc anh ta có thể dừng lại cuộc nói chuyện để trả lời điện thoại riêng hay say mê đồ kim hoàn của riêng mình trong khi những người khác đang nói chuyện với anh ta. Hợp đồng cuối cùng cũng được kí và phát trên WWE.com ngày 27 tháng 9, cho phép anh có thể xuất hiện trên võ đài của SmackDown lần đầu vào sự kiện pay-per-view No Mercy vào tháng 10. Vào một chương trình của RAW, anh đã chuyển sang thi đấu cho RAW VÀo ngày 1 tháng 6 năm 2009, MVP đã để mất đai vào tay của Kofi Kingston
Ngoài ra anh còn là dẫn chương trình VIP Lounge cũng thuộc WWE
[sửa] Trong đấu vật
- Đòn cuối và các tuyệt chiêu
- Playmaker
- Malicious Intent
- T.T.B. (Dùng để tưởng niệm Benoit)
- Sitout side powerslam
- Live From The 305 (Springboard shooting star press) - DSW
- Most Valuable Moonsault (Split-legged moonsault)
- Player's Boot (Running big boot to a cornered opponent's face / Mafia kick)
- Ballin' Elbow (Elbow drop with theatrics)
- Multiple side knee lifts to the opponent's head locked in a three-quarters face lock
- DDT
- Overhead belly to belly suplex
- Biệt danh
- MVP
- The Franchise Player
- Nhạc xuất hiện
- I'm Comin' của Silkk The Shocker
[sửa] Các chức vô địch và danh hiệu
- World Wrestling Entertainment
- WWE United States Championship (2 lần,)
- WWE Tag Team Championship (1 lần,)- với Matt Hardy
[sửa] Chú thích
- ^ a b “Inmate Release Information Detail”. dc.state.fl.us. Truy cập 26 tháng 5 năm 2007.
- ^ “WWE.com Superstars > SmackDown > Montel Vontavious Porter > Bio”. Truy cập 7 tháng 4 năm 2007.
- ^ “Third time's the golden charm for MVP”. WWE.com. Truy cập 21 tháng 5 năm 2007.
- ^ “Alan Wojcik interviews Antonio Banks”. Truy cập 21 tháng 12 năm 2006.
- ^ “WWE wrestler making most of MVP opportunity”. Truy cập 6 tháng 5 năm 2007.
- ^ “Full Impact Pro results”. Online World of Wrestling. Truy cập 7 tháng 4 năm 2007.
- ^ “TNA.com Xplosion results - 2003”. Truy cập 7 tháng 4 năm 2007. trích dẫn: 16 tháng 4 năm 2003: Nashville, TN
Erik Watts defeated Antonio Banks. - ^ “TNA.com iMPACT! results - 2004”. Truy cập 7 tháng 4 năm 2007.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênOwWProfile
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Alvin Burke, Jr.. |