Alxa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
A Lạp Thiện
阿拉善
—  Minh  —
Chuyển tự Hán tự
 - Giản thể 阿拉善
 - Phồn thể
 - Bính âm Ālāshàn
A Lạp Thiện (màu vàng) trong Nội Mông Cổ
A Lạp Thiện (màu vàng) trong Nội Mông Cổ
A Lạp Thiện trên bản đồ China
A Lạp Thiện
A Lạp Thiện
Vị trí tại Trung Quốc
Tọa độ: 38°50′B 105°40′Đ / 38,833°B 105,667°Đ / 38.833; 105.667
Quốc gia Trung Quốc
Tỉnh Nội Mông Cổ
Số đơn vị cấp huyện 3
Số đơn vị cấp hương 39
Trung tâm hành chính Ba Ngạn Hạo Đặc
Diện tích
 - Tổng cộng 270.000 km² (104.247,6 mi²)
Dân số (2003)
 - Tổng cộng 200.000
 - Mật độ 0,7/km² (1,9/mi²)
Múi giờ Giờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8)
Mã bưu chính 750300
Mã điện thoại 0483
Website: http://www.alsm.gov.cn/main/

Tọa độ: 38°50′B 105°40′Đ / 38,833°B 105,667°Đ / 38.833; 105.667

Minh A Lạp Thiện (tiếng Mông Cổ: Alasa ayimag.svg, Alaša ayimaɣ, chữ Hán: 阿拉善盟; bính âm: Ālāshàn Méng) là một trong số 12 đơn vị hành chính cấp địa khu và một trong ba minh còn tồn tại ở Nội Mông Cổ. Minh này có biên giới với Mông Cổ ở phía bắc, Bayan Nur ở phía đông bắc, Ô HảiOrdos ở phía đông, Ninh Hạ ở phía đông nam và tỉnh Cam Túc ở phía tây và nam. Thủ phủ là Ba Ngạn Hạo Đặc (tên cũ: 定远营 Định Viễn doanh), một trấn của kỳ A Lạp Thiện Tả.

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số Trung Quốc năm 2000, minh này có 196.279 dân và như thế nó là đơn vị hành chính thưa thớt dân nhất của Nội Mông Cổ.

Dân tộc Dân số Tỷ lệ
Hán 140.900 71,79%
Mông Cổ 44.630 22,74%
Hồi 9.331 4,75%
Mãn 952 0,49%
Tạng 146 0,07%
Thổ 68 0,03%
Đạt Oát Nhĩ 67 0,03%
Khác 185 0,09%

Phân chia hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

A Lạp Thiện chia làm 3 kỳ với 39 tô mộc và trấn:

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]