Amanita

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Amanita
Fliegenpilz-1.jpg
Amanita muscaria
Albin Schmalfuß, 1897
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Phân giới (subregnum) Dikarya
Ngành (phylum) Basidiomycota
Phân ngành (subphylum) Agaricomycotina
Lớp (class) Agaricomycetes
Phân lớp (subclass) Agaricomycetidae
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Amanitaceae
Chi (genus) Amanita
Pers.
Tính đa dạng
khoảng 600 loài
Loài điển hình
Amanita muscaria
Danh pháp đồng nghĩa
Aspidella

Amanita là một chi nấm có khoảng 600 loài, bao gồm một trong số các loài nấm độc nhất được biết đến phân bố trên toàn thế giới. Chi này chịu trách nhiệm cho khoảng 95% các vụ tử vong do ngộ độc nấm. Chất độc mạnh nhất trong các loài nấm này là α-amanitin. Chi này cũng có nhiều loài nấm ăn được nhưng các nhà nghiên cứu về nấm không khuyến khích những người thu hoạch nấm nghiệp dư lựa chọn các loài nấm này để làm thực phẩm cho con người. Tuy nhiên, trong vài nền văn hóa, các loài nấm ăn được địa phương trong chi Amanita là mặt hàng chính ở các chợ trong mùa thu hoạch tại địa phương, trong số này có Amanita zambiana và vài loài ở trung châu Phi, A. basii và loài tương tự ở Mexico, A. caesareachâu Âu, và A. chepangianaĐông Nam Á. Một số loài khác được sử dụng làm nước xốt màu, như A. jacksonii màu đỏ ở đông Canada và đông Mexico.

Các loài ăn được[sửa | sửa mã nguồn]

A. caesarea (ăn được)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Phillips, Roger (2010). Mushrooms and Other Fungi of North America. Firefly Books. ISBN 9781554076512. 
  2. ^ Zeitlmayr, L. (1976). Wild Mushrooms: An Illustrated Handbook. Hertfordshire: Garden City Press. tr. 77. ISBN 0-584-10324-7. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]