Amanita hemibapha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Amanita hemibapha
Amanita hemibapha 01.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Phân lớp (subclass) Hymenomycetes
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Amanitaceae
Chi (genus) Amanita
Loài (species) A. hemibapha
Danh pháp hai phần
Amanita hemibapha
(Berk. & Broome) Sacc.
Danh pháp đồng nghĩa
Agaricus hemibaphus Berk. & Broome
Bản mẫu:MycomorphboxHow to create a mycomorphbox
''Amanita hemibapha''
Các đặc trưng nấm:
Flat cap icon.svg 

or flat

Free gills icon2.svg 

hymenium is free

Ring and volva stipe icon.png 

chân nấm có ring and volva

spore print is white

Mycorrhizal ecology icon.png 

ecology is mycorrhizal

Edible toxicity icon.png 

edibility: edible

Amanita hemibapha là một loài agaric được tìm thấy ở Đông Nam Á và châu Đại Dương,[1] dù vài báo cáo phân bố có thể đề cập đến phân loại khác.[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Vrinda KB, Pradeep CK, Kumar SS. (2005). “Occurrence of a lesser known edible Amanita in phía tây ghats of Kerala”. Mushroom Research 14 (1): 5–8. 
  2. ^ Tulloss R. Amanita hemibapha (Berk. & Broome) Sacc.”. Amanita studies. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]