Amanita porphyria
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Thông tin trong bài này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
| Amanita porphyria | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Fungi |
| Ngành (divisio) | Basidiomycota |
| Lớp (class) | Agaricomycetes |
| Phân lớp (subclass) | Hymenomycetes |
| Bộ (ordo) | Agaricales |
| Họ (familia) | Amanitaceae |
| Chi (genus) | Amanita |
| Loài (species) | A. porphyria |
| Danh pháp hai phần | |
| Amanita porphyria (Alb. & Schwein. ex Fr.) Secr. |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
|
|
||||||||||||||||
Amanita porphyria là một loài nấm trong chi Amanita được tìn thấy ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Uses [sửa]
A. porphyria không thể ăn được do nó có độc tính nhẹ và quan trọng hơn là nó dễ bị nhầm lẫn với những loài nấm độc khác như Amanita pantherina.
Liên kết ngoài [sửa]
Phương tiện liên quan tới Amanita porphyria tại Wikimedia Commons
|
|||||||||||||||||||||||||||||
Tham khảo [sửa]
- E. Garnweidner. Mushrooms and Toadstools of Britain and Europe. Collins. 1994.