Amenhotep III
| Amenhotep III | ||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nibmu(`w)areya[1] Amenophis III |
||||||||||||||||||||||
| Tiên vương: Thutmosis IV |
Pharaông của Ai Cập Vương triều thứ 18 |
Kế vị: Akhenaten |
||||||||||||||||||||
| Niên đại | 1391 TCN - 1353 TCN | |||||||||||||||||||||
| Tên ngai |
Nebmaatre The Lord of Truth is Re[2] |
|||||||||||||||||||||
| Tên riêng |
Amenhotep Hekawaset Amun hài lòng, cai trị Thebes[3] |
|||||||||||||||||||||
| Tên thần Horus |
The strong bull, appearing in truth |
|||||||||||||||||||||
| Tên Nebty (hai quý bà) |
One establishing laws, pacifying the two lands |
|||||||||||||||||||||
| Horus Vàng |
Great of valour, smiting the Asiatics |
|||||||||||||||||||||
| Hôn phối | Tiye, Gilukhepa, Tadukhepa | |||||||||||||||||||||
| Con cái | Akhenaten, Thutmosis, Sitamun, Iset, Henuttaneb, Nebetah, Smenkhkare (?), Beketaten |
|||||||||||||||||||||
| Cha | Thutmosis IV | |||||||||||||||||||||
| Mẹ | Mutemwiya | |||||||||||||||||||||
| Mất | 1353 TCN | |||||||||||||||||||||
| Chôn cất | WV22 | |||||||||||||||||||||
| Công trình lớn | Malkata, Đền của Amenhotep III 2 bức tượng Memnon |
|||||||||||||||||||||
Amenhotep III, hay Amenophis III, (có nghĩa là "thần Amun hài lòng") là vị pharaoh thứ chín của Vương triều thứ 18 của Ai Cập cổ đại thời Tân vương quốc, một thời đại vàng son trong Lịch sử Ai Cập. Ông là con của vua Thutmosis IV và hoàng hậu Mutemwiya. Ông cai trị khoảng 1391-1353 TCN. Hoàng đế Amenhotep III là một pharaoh vĩ đại đã đạt được một triều đại cai trị lâu dài và thịnh vượng. Ông cai trị trong khoảng 40 năm. Trong thời gian ông làm pharaoh, Ai Cập có được một thời kì tương đối thanh bình, một phần là do Amenhotep đã được hưởng đế chế vĩ đại từ Thutmosis III. Sự không có chiến tranh và sự ít đi chinh phục của Amenhotep được thay bằng sự xây dựng nhiều đền đài rất lớn. Chẳng hạn như ngôi đền Amun của ông ở Luxor hay 2 bức tượng Memmon hay cái tháp thứ ba ở đền ở Karnak. Ông có một người vợ quyền lực, Tiye. Xác ướp của ông đã được khai quật ở mộ ông, WV22 trong Thung lũng các vị vua và hiện đang ở Viện Bảo tàng Ai Cập (Cairo). Ông đã chọn Thutmosis làm người kế vị nhưng Thutmosis đã chết sớm. Ông băng hà năm 1353 TCN, khoảng 50 tuổi, và được kế vị ngai vàng bởi con trai thứ, Amenhotep IV, người mà sau này đã dị giáo và đổi tên thành Akhenaton.
Chú thích [sửa]
- ^ William L. Moran, The Amarna Letters, Baltimore: Johns Hopkins University Press, (1992), EA 3, p.7
- ^ Clayton, Peter. Chronicle of the Pharaohs, Thames & Hudson Ltd., 1994. p.112
- ^ [1] Amenhotep III
Amenhotep III-Fruit of the Nile
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Amenhotep III. |
![N5 [ra] ra](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_N5.png)
![V30 [nb] nb](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_V30.png)
![C10 [mAat] mAat](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_C10.png)
![M17 [i] i](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_M17.png)
![Y5 [mn] mn](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_Y5.png)
![N35 [n] n](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_N35.png)

![S38 [HqA] HqA](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_S38.png)




![G17 [m] m](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_G17.png)



![S29 [s] s](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_S29.png)


![Q3 [p] p](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_Q3.png)

![G43 [w] w](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_G43.png)

![D21 [r] r](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_D21.png)

![D36 [a] a](http://bits.wikimedia.org/static-1.22wmf3/extensions/wikihiero/img/hiero_D36.png)








