America's Next Top Model, Mùa thi 10
| America's Next Top Model, Mùa thi 10 | |
|---|---|
| Định dạng | Truyền hình thực tế |
| Sáng lập | Tyra Banks |
| Phát triển | Ken Mok Kenya Barris |
| Giám khảo | Tyra Banks Nigel Barker J.Alexander Paulina Porizkova |
| Nhạc chủ đề | "Feedback" |
| Thể hiện | Janet Jackson |
| Quốc gia | |
| Số tập | 13 |
| Sản xuất | |
| Giám đốc sản xuất | Tyra Banks Ken Mok Daniel Soiseth |
| Thời lượng | 60 phút |
| Trình chiếu | |
| Kênh trình chiếu | The CW |
| Kênh trình chiếu tại Việt Nam | Channel V |
| Phát sóng | 20/02 – 14/05/2008 |
| Phát sóng tại Việt Nam | 11/01 – 05/04/2009 |
| Thông tin khác | |
| Phần trước | Mùa 9 |
| Phần sau | Mùa 11 |
| Liên kết ngoài | |
| Trang mạng chính thức | |
America's Next Top Model, Mùa thi 10 là chương trình thứ mười của loạt chương trình America's Next Top Model và là mùa thi thứ tư lên sóng của kênh The CW. Biểu ngữ mùa này là: "Gương mặt mới, Phong cách mới, New York mới". "Feedback" được chọn làm nhạc nền cổ động mùa thi do Janet Jackson thể hiện.
Điểm đến quốc tế cho năm nay là thành Roma, Ý. Đây cũng đã từng là điểm dừng chân cho mùa thi thứ hai. Người chiến thắng, vẫn giống ba mùa thi trước, có cơ hội làm chủ một hợp đồng với công ty đào tạo người mẫu hàng đầu thế giới Elite Model Management, làm người mẫu trang bìa cho tạp chí Seventeen, và hơn thế nữa một hợp đồng quảng cáo giá trị hơn của thương hiệu mỹ phẩm CoverGirl trị giá $100.000. Ngoài ra, người thắng cuộc còn được lên trang bìa của tạp chí Seventeen cùng 6 trang báo đặc biệt và xuất hiện trên tấm bảng quảng cáo mỹ phẩm CoverGirl treo tại quảng trường Thời đại (Time Square) ở New York.
Mùa thi này có thay đổi chút ít. "Ngôi nhà siêu mẫu" được dời trở về New York - Ngôi nhà siêu mẫu xây ở New York từ mùa thi 1 đến mùa thi 3, sau đó do dời địa điểm ghi hình chương trình sang Los Angeles từ mùa thi 4. Số lượng thí sinh cũng tăng lên con số 14, so với con số 13 mùa thi 5 và 7. Sự thay đổi cuối cùng nằm ở thành viên hội đồng giám khảo, siêu mẫu người Séc Paulina Porizkova thay thế vị trí của Twiggy vì Twiggy có chút rắc rối trong thời gian biểu.[1].
Thắng cuộc mùa 10 là Whitney Thompson, 20 tuổi, đến từ Atlantic Beach, bang Florida, và đánh dấu lần đầu tiên chương trình America's Next Top Model có người chiến thắng ngoại cỡ. Tại Việt Nam, chương trình được phát sóng trên kênh Channel V của hệ thống truyền hình cáp STAR từ ngày 11 tháng 01, 2009. Mùa thi thứ 10 được phát sóng ngay sau khi mùa thi 11 kết thúc tại châu Á.
Mục lục |
Các thí sinh [sửa]
Thứ tự bị loại [sửa]
(Tính tuổi khi tham gia chương trình) [2]
- Kimberly Rydzewski, 20, Worcester, Massachusetts (bỏ thi)
- Atalya Slater, 18, Brooklyn, New York
- Allison Kuehn, 19, Waunakee, Wisconsin
- Amy "Amis" Jenkins, 20, Bartlesville, Oklahoma
- Marvita Washington, 23, San Francisco, California
- Aimee Wright, 18, Spanaway, Washington
- Claire-Aimee "Claire" Unabia, 24, New York, New York
- Stacy Ann Fequiere, 22, Miami, Florida
- Lauren Utter, 22, Brooklyn, New York
- Katarzyna Dolińska, 22, Roslyn, New York
- Dominique Reighard, 23, Columbus, Ohio
- Fatima Siad, 22, Boston, Massachusetts
- Anya Kop, 19, Honolulu, Hawaii (Về nhì)
- Whitney Thompson, 20, bãi biển Atlantic, Florida (Người thắng cuộc)
Tổng kết [sửa]
Thứ tự gọi tên [sửa]
| Order | Episodes | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | |||
| 1 | Allison | Anya | Lauren | Anya | Stacy Ann | Whitney | Fatima | Anya | Fatima | Fatima | Anya | Anya | Whitney | |
| 2 | Fatima | Claire | Marvita | Whitney | Dominique | Katarzyna | Anya | Lauren | Katarzyna | Dominique | Whitney | Whitney | Anya | |
| 3 | Katarzyna | Whitney | Aimee | Katarzyna | Claire | Fatima | Katarzyna | Dominique | Anya | Anya | Fatima | Fatima | ||
| 4 | Kimberly | Lauren | Claire | Claire | Anya | Lauren | Whitney | Katarzyna | Dominique | Whitney | Dominique | |||
| 5 | Stacy Ann | Aimee | Stacy Ann | Dominique | Lauren | Anya | Stacy Ann | Whitney | Whitney | Katarzyna | ||||
| 6 | Amis & Aimee |
Fatima | Fatima | Stacy Ann | Aimee | Dominique | Dominique | Fatima | Lauren | |||||
| 7 | Marvita | Anya | Lauren | Katarzyna | Stacy Ann | Lauren | Stacy Ann | |||||||
| 8 | Claire | Katarzyna | Whitney | Marvita | Fatima | Claire | Claire | |||||||
| 9 | Whitney | Stacy Ann | Katarzyna | Aimee | Whitney | Aimee | ||||||||
| 10 | Marvita | Dominique | Amis | Fatima | Marvita | |||||||||
| 11 | Lauren | Allison | Dominique | Amis | ||||||||||
| 12 | Atalya | Amis | Allison | |||||||||||
| 13 | Anya | Atalya | ||||||||||||
| 14 | Dominique | Kimberly | ||||||||||||
- Thí sinh chiến thắng chung cuộc
- Thí sinh được bình chọn là CoverGirl của tuần
- Thí sinh được bình chọn là CoverGirl của tuần và chiến thắng thử thách
- Thí sinh được bình chọn là CoverGirl của tuần, đồng thời bị loại
- Thí sinh chiến thắng thử thách
- Thí sinh được gọi tên bổ sung theo quyết định của Tyra
- Thí sinh không tham gia chụp ảnh
- Thí sinh bị loại
- Thí sinh rút lui
- Tập 1, từ 20 cô gái sẽ chỉ có 14 người được chính thức bước vào cuộc tranh tài của America's Next Top Model. Thứ tự gọi tên không thể hiện độ xuất sắc của tấm ảnh. Aimee và Amis được gọi tên cùng lúc.
- Tập 2, Kimberly quyết định ngừng thi trong phòng giám khảo khiến cho tất cả các thí sinh và giám khảo ngạc nhiên, nhưng Tyra tuyên bố vẫn sẽ có thí sinh bị loại.
- Tập 5 và tập 7 có nhiều thí sinh chiến thắng thử thách. Trong tập 5, Claire nhận thêm một giải thưởng phụ vì làm việc tốt nhất trong đội.
- Tập 8 là tập tổng kết về những sự kiện đáng nhớ trong 7 tập trước.
Hướng dẫn chụp ảnh [sửa]
- Tập 1: Backstage at a Fashion Show
- Tập 2: Gowns in Nature
- Tập 3: Waterfalls in South Africa
- Tập 4: CoverGirl Lash Blast Commercial & Photoshoot
Hội đồng giám khảo [sửa]
Thành viên khác trong đoàn làm phim [sửa]
- Jay Manuel, đạo diễn nghệ thuật
- Sutan, chuyên viên trang điểm
- Christian Marc, nhà tạo mẫu tóc
- Anda & Masha, chuyên viên phục trang
Liên kết ngoài [sửa]
Chú thích [sửa]
- ^ “Người thay thế Twiggy trong 'America's Next Top Model'”. Zap2It. 26 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2007.
- ^ “Thay đổi với 14 thí sinh của America's Next Top Model”. CW Blog. 17 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2008.
|
|||||||||||||||||