America's Next Top Model, Mùa thi 3

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
America's Next Top Model, Mùa thi 3
ANTM, Cycle 3.jpg
Promotional photograph of the cast of Cycle 3 of America's Next Top Model
Định dạng Truyền hình thực tế
Sáng lập Tyra Banks
Phát triển Ken Mok
Kenya Barris
Quốc gia Flag of the United States Mỹ
Số tập 13 & tập đặc biệt
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Tyra Banks
Ken Mok
Thời lượng 60 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu UPN
Phát sóng 22 tháng 09, 200415 tháng 12, 2004
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Mùa 2
Phần sau/
Phim sau
Mùa 4
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

America's Next Top Model, Mùa thi 3 công chiếu ngày 22 tháng 09, 2004. Là mùa thi đầu tiên có liên kết sản xuất với mỹ phẩm nổi tiếng CoverGirl, và số lượng thí sinh tham gia được nâng lên con số 14. Biểu ngữ cổ động cho mùa thi là: "Sắc đẹp Thăng hoa". Mùa thi này còn ghi thêm dấu ấn trong lịch sử ANTM đồng thời là một trong những mùa giải có tần suất khán giả xem từng tập phim nhất trong lịch sử giải.

Điểm đến quốc tế được chọn là Tokyo, Nhật Bản. Người thắng cuộc trong chương trình có cơ hội nhận được một hợp đồng người mẫu với công ty quản lý người mẫu Ford Models, chụp ảnh thời trang với tạp chí ELLE, và một hợp đồng quảng cáo trị giá $100.000 với hãng mỹ phẩm CoverGirl.

Chiến thắng trong mùa thi không ai khác là Eva Pigford, 20 tuổi và đến từ Los Angeles, California. Và Eva đã đi vào lịch sử ANTM với tư cách người Mỹ gốc Phi đầu tiên chiến thắng cuộc thi.

Các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

(Tính tuổi lúc thí sinh tham gia ghi hình chương trình)

Tổng kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự bị loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tyra gọi tên theo thứ tự độ cuất sắc của bức hình
STT Tập 1 Tập 2 Tập 3 Tập 4 Tập 5 Tập 6 Tập 7 Tập 8 Tập 9 Tập 11 Tập 12 Tập 13
1 Ann Yaya Amanda Cassie Amanda Eva Eva Nicole Ann Amanda Amanda Yaya Eva
2 Leah Kristi Nicole Ann Yaya Amanda Ann Eva Eva Yaya Yaya Eva Yaya
3 Kelle Julie Eva Nicole Norelle Nicole Yaya Amanda Norelle Eva Eva Amanda
4 Cassie Jennipher Yaya Toccara Eva Yaya Norelle Yaya Amanda Ann Ann
5 Yaya Kelle Toccara Eva Nicole Toccara Amanda Norelle Yaya Norelle
6 Kristi Cassie Jennipher Amanda Toccara Norelle Nicole Ann Nicole
7 Julie Toccara Cassie Norelle Ann Cassie Toccara Toccara
8 Magdalena Nicole Norelle Yaya Cassie Ann Cassie
9 Nicole Eva Ann Kelle Kelle Kelle
10 Amanda Norelle Kristi Jennipher Jennipher
11 Norelle Amanda Kelle Kristi
12 Toccara Ann Julie
13 Jennipher Leah
14 Eva Magdalena
     Thí sinh chiến thắng thử thách
     CoverGirl của tuần
     CoverGirl của tuần và đồng thời chiến thắng thử thách
     CoverGirl của tuần và bị loại
     Thí sinh bị loại bên ngoài phòng giám khảo
     Thí sinh bị loại
     Thí sinh chiến thắng chung cuộc
  • Tập 1, từ 34 cô gái Tyra chỉ chọn ra 14 cô gái có tiềm năng chính thức bước vào cuộc tranh tài. Thứ tự gọi tên không phản ánh độ xuất sắc của bức hình.
  • Tập 2, Magdalena bị loại ngay trong bữa ăn sáng, trước khi bước chân vào phòng giám khảo.
  • Tập 10 tổng kết những khoảnh khắc đáng nhớ của ANTM mùa thứ 3.
  • Tập 12, vì đến muộn nên Yaya không được tham gia thử thách.
  • Danh sách trên ghi nhận thứ tự gọi tên của Tyra trong chương trình. Nhưng trong tập san riêng của chương trình, tập 4 được sắp xếp lại và Toccara được gọi đầu tiên, tiếp đến là Cassie, Ann và Nicole.

Thay đổi vẻ ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Julie: Tóc cắt thành nhiều lớp dày, tóc suôn dài
  • Kristi: Nhuộm vàng, thêm gợn dài cuối ngọn tóc
  • Jennipher: Tóc xoã qua vai và nhuộm vàng
  • Kelle: Thêm dây tóc gợn sóng
  • Cassie: Cắt lớp, làm dày tóc, uốn lọn và nhuộm vàng
  • Toccara: Có gợn tóc, gắn vài dây tóc vàng
  • Nicole: Cắt ngắn và nhuộm đỏ I Love Lucy
  • Norelle: Cắt tóc ngang vai và tháo bỏ vòng riềng răng
  • Ann: Tỉa tóc và nhuộm phần mái màu vàng highlight
  • Amanda: Nhuộm màu vàng lạnh
  • Yaya: Làm tóc xoăn châu Phi và trị mụn
  • Eva: Cắt ngắn hơn nữa và nhuộm vàng nâu

Chụp ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập 2: Đồ tắm ở Jamaica
  • Tập 3: Vẻ đẹp không phấn son (Quảng cáo cho Nivea)
  • Tập 4: Quảng cáo cho thương hiệu quần Jeans Lee
  • Tập 5: Giỏ xách Dooney & Bourke trong sân partin
  • Tập 6: Quảng cáo nước tăng lực YJ Stinger
  • Tập 7: Thay đổi nhân cách trên chiếc Ford Mustang (Quảng cáo ôtô Ford Mustang)
  • Tập 8: Nhẫn kim cương Veraggio và nhện
  • Tập 9: Phim quảng cáo Súp Campbell
  • Tập 10: T-MobileKimono (Quảng cáo cho điện thoại T-Mobile của Nhật)
  • Tập 11: Phong cách Harajuku trên môtô
  • Tập 12: Quảng cáo cho son nước Covergirl Wet Slicks Crystal Lip Gloss

Hội đồng giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]