America's Next Top Model, Mùa thi 5
| America's Next Top Model, Mùa thi 5 | |
|---|---|
Ảnh quảng bá các thí sinh mùa thi 5 của chương trình America's Next Top Model |
|
| Định dạng | Truyền hình thực tế |
| Sáng lập | Tyra Banks |
| Phát triển | Ken Mok Kenya Barris |
| Quốc gia | |
| Số tập | 13 tập & Tập đặc biệt |
| Sản xuất | |
| Giám đốc sản xuất | Tyra Banks |
| Thời lượng | 60 phút |
| Trình chiếu | |
| Kênh trình chiếu | UPN |
| Phát sóng | 21 tháng 09, 2005 – 07 tháng 12, 2005 |
| Liên kết ngoài | |
| Trang mạng chính thức | |
America's Next Top Model, Mùa thi 5 là chương trình thứ năm của loạt chương trình America's Next Top Model. Thành phần hội đồng giám khảo có thay đổi so với mùa thi trước, Twiggy là gương mặt siêu mẫu nổi danh trong thập niên những năm 1960 thay thế cho siêu mẫu Janice Dickinson; và J. Alexander thay thế vị trí của giám khảo Nolé Marin. Biểu ngữ cổ động cho mùa thi này: "Rung lên nào".
Điểm đến quốc tế được chọn là London, Vương quốc Anh và cô gái 19 tuổi Nicole Linkletter, đến từ Grand Forks, Bắc Dakota, đã chiến thắng. Phần thưởng cô nhận được là làm người mẫu hình cho tạp chí Elle, đồng thời sở hữu một hợp đồng với công ty quản lý người mẫu Ford modeling agency, một hợp đồng quảng cáo trị giá 100.000$ với mỹ phẩm CoverGirl.
Kể từ mùa thi này cho đến mùa thi 9, số lượng thí sinh bị giảm từ 14 xuống còn 13 người. Sau nửa cuộc thi, Ngôi nhà siêu mẫu bị bán cho chương trình Rock of Love with Bret Michaels của kênh VH1.
Mục lục |
Tổng kết [sửa]
Thứ tự gọi tên [sửa]
| Order | Episodes | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | ||||
| 1 | Cassandra | Nik | Cassandra | Jayla | Kyle | Lisa | Kim | Bre | Kim | Nik | Nicole | Nik | Nicole | ||
| 2 | Nik | Lisa | Nicole | Kyle | Jayla | Jayla | Lisa | Kim | Bre | Jayla | Nik | Nicole | Nik | ||
| 3 | Kyle | Cassandra | Coryn | Nik | Nik | Kim | Nik | Nik | Nicole | Nicole | Bre | Bre | |||
| 4 | Ashley | Diane | Kim | Bre | Lisa | Nicole | Jayla | Lisa | Nik | Bre | Jayla | ||||
| 5 | Bre | Jayla | Lisa | Lisa | Nicole | Kyle | Nicole | Jayla & Nicole |
Jayla | Kim | |||||
| 6 | Kim | Kyle | Nik | Diane | Kim | Bre | Bre | Lisa | |||||||
| 7 | Sarah | Bre | Bre | Coryn | Coryn | Nik | Kyle | ||||||||
| 8 | Jayla | Ebony | Jayla | Nicole | Bre | Coryn | |||||||||
| 9 | Coryn | Coryn | Sarah | Kim | Diane | ||||||||||
| 10 | Nicole | Nicole | Kyle | Sarah | |||||||||||
| 11 | Diane | Kim | Diane |
Cassandra |
|||||||||||
| 12 | Lisa | Sarah | Ebony | ||||||||||||
| 13 | Ebony | Ashley | |||||||||||||
- Thí sinh chiến thắng thử thách
- Thí sinh bị loại
- CoverGirl của tuần
- CoverGirl của tuần và chiến thắng thử thách
- Thí sinh bỏ thi
- Thí sinh không bị loại
- Thí sinh chiến thắng chung cuộc
- Tập 1, từ 20 cô gái Tyra chỉ chọn 13 người chính thức tham gia tranh tài. Thứ tự gọi tên không phản ảnh độ xuất sắc của bức hình.
- Tập 4, Cassandra quyết định ngừng thi.
- Tập 8 là tập tổng hợp những khoảnh khắc đáng nhớ trong trong mùa thi thứ 5 và Kim được chọn là CoverGirl của tuần
- Tập 9 là tập đầu tiên trong lịch sử ANTM không có thí sinh bị loại.
Thay đổi vẻ ngoài [sửa]
- Ebony: thắt tóc thành dây (lấy nhiều sợi và cột lại thành một dây tóc dày hơn), phũ qua eo
- Cassandra: Nhuộm vàng và cắt giống Mia Farrow
- Sarah: Cắt so-le
- Diane: Nhuộm nâu sáng
- Coryn: Nhuộm vàng và tỉa lông mày
- Kyle: Nhuộm nâu Sô-cô-la
- Lisa: Nhuộm nâu Sô-cô-la; nhưng sau đó nhà tạo mẫu quyết định nhuộm vàng
- Kim: Nhuộm nâu đỏ
- Jayla: Nối thêm nhiều dây tóc dài; nhưng sau đó, nhà tạo mẫu tháo tóc nối và cắt ngắn
- Bre: Duỗi thẳng
- Nik: Nhuộm vàng mật ong
- Nicole: Uốn quăn
Chụp ảnh [sửa]
- Tập 2: Siêu nữ
- Tập 3: Nhà quê diện áo đẹp
- Tập 4: Bệnh nhưng vẫn đẹp
- Tập 5: Phẫu thuật thẩm mỹ suy đồi
- Tập 6: Chụp ảnh và quảng cáo cho thương hiệu Secret Deodorant
- Tập 7: Chân dung trắng đen (do Tyra chỉ đạo nghệ thuật); Chụp ảnh quảng cáo xe Ford Fusion trong bộ áo các vũ công thập niên 1940 do Vargas thiết kế
- Tập 9: Phát khùng với lũ con trai thú tính
- Tập 10: Bức ảnh ngẫu nhiên của Paparazzi (chụp ngôi sao ở buồng điện thoại)
- Tập 11: Lời giải thích hiện đại cho các tuyệt tác cổ điển ( dùng cho quảng cáo kem dưỡng toàn thân Quench Body Lotion)
- Tập 12: Ngôi sao Bollywood
- Tập 13: Quảng cáo phấn phủ Covergirl Trublend Powder
Hội đồng giám khảo [sửa]
Số liệu [sửa]
- Số lượng thí sinh: 13
- Lớn tuổi nhất: Lisa D'Amato, 24 tuổi
- Nhỏ tuổi nhất: Ebony Taylor & Sarah Rhoades, đều 18 tuổi
- Cao nhất: Diane Hernandez, 1m80 (5 ft.11")
- Thấp nhất: Cassandra Whitehead, 1m70 (5 ft.7")
- Nhẹ nhất: Diane Hernandez, 78 kg (172 lb)
- Thí sinh liên tục chiến thắng thử thách: Kyle Kavanagh & Nik Pace, 2 tuần liên tục
- Thí sinh chiến thắng thử thách nhiều nhất: Bre Scullark, Kyle Kavanagh, Lisa D'Amato & Nik Pace, mỗi người 2 lần
- Thí sinh dẫn đầu bảng xếp hạng nhiều nhất: Nik Pace, 3 lần
- Thí sinh bị xếp chót bảng liên tục: Bre Scullark, 3 tuần
- Thí sinh rớt chót nhiều nhất: Bre Scullark, 5 lần
- Thí sinh được chọn làm CoverGirl liên tục qua các tuần: Nik Pace, 5 tuần liên tục
- Thí sinh được chọn làm CoverGirl nhiều nhất: Nik Pace, 6 lần
Chú thích [sửa]
|
|||||||||||||||||