America's Next Top Model, Mùa thi 8

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
America's Next Top Model, Mùa thi 8
ANTM Cycle 8.jpg
Promotional photograph of the cast of Cycle 8 of America's Next Top Model
Định dạng Truyền hình thực tế
Sáng lập Tyra Banks
Phát triển Ken Mok
Kenya Barris
Quốc gia Flag of the United States Mỹ
Số tập 13
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Tyra Banks
Ken Mok
Anthony Dominici
Thời lượng 60 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu The CW
Phát sóng 28 tháng 02, 200716 tháng 05, 2007
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

America's Next Top Model, Mùa thi 8 là chương trình thứ tám của America's Next Top Model và là chương trình thứ hai được phát sóng trên mạng cáp The CW.

Điểm dừng chân cho mùa thi này là ở Sydney, Australia. Người chiến thắng chung có cơ hội tham gia vào ngành công nghiệp người mẫu dưới sự quản lý của công ty Elite Model Management, làm người mẫu trang bìa cho tạp chí Seventeen, và một hợp đồng quảng cáo trị giá $100.000 của thương hiệu mỹ phẩm CoverGirl.[1].

Mùa thi này Jaslene Gonzalez /'jæzli:n 'gɒnzalez/, 20 tuổi, quê ở Chicago, Illinois đã chiến thắng. Jaslene là người có dòng máu thuần Latin đầu tiên chiến thắng.

Biểu ngữ cho mùa thi : Chào mừng đến rừng già, Các Quý cô!. Tính riêng đêm chung kết đã có 6,6 triệu người theo dõi.

Các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp theo thứ tự bị loại[sửa | sửa mã nguồn]

(Độ tuổi được tính lúc tham gia chương trình))

Tổng kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tyra gọi theo thứ tự độ xuất sắc của bức ảnh
STT Tập 1 Tập 2 Tập 3 Tập 4 Tập 5 Tập 6 Tập 7 Tập 8 Tập 9 Tập 11 Tập 12 Tập 13
1 Natasha Jaslene Jaslene Brittany Renee Natasha Jael Dionne Natasha Jaslene Renee Jaslene Jaslene
2 Kathleen Brittany Felicia Jael Natasha Dionne Natasha Natasha Renee Natasha Jaslene Natasha Natasha
3 Sarah Felicia Diana Sarah Brittany Brittany Dionne Brittany Jaslene Renee Natasha Renee
4 Cassandra Diana Renee Dionne Whitney Jaslene Brittany Renee Dionne Dionne Dionne
5 Renee Samantha Brittany Felicia Jaslene Sarah Renee Jaslene Brittany Brittany
6 Samantha Cassandra Cassandra Renee Jael Renee Jaslene Jael Jael
7 Dionne Renee Dionne Whitney Diana Jael Whitney Whitney
8 Whitney Sarah Jael Natasha Sarah Whitney Sarah
9 Brittany Dionne Whitney Jaslene Dionne Diana
10 Felicia Whitney Sarah Diana Felicia
11 Jael Natasha Natasha Cassandra
12 Jaslene Jael Samantha
13 Diana Kathleen
     CoverGirl của tuần và chiến thắng thử thách
     CoverGirl của tuần
     Người thắng chung cuộc
     Người chiến thắng thử thách
     Người bị loại
  • Tập 1, 20 cô gái được chọn vào vòng hồ bơi. Tiếp đó chỉ có 13 trong 20 cô gái được chọn để chính thức tham gia chương trình. Thứ tự gọi tên không thể hiện độ xuất sắc của tấm ảnh các cô đã chụp.
  • Tập 10 là tập tổng hợp về các kỉ niệm chính trong 9 tập trước.

Thay đổi vẻ ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cassandra: Bỏ tóc giả và làm xoăn tít tóc như dân da đen
  • Felicia: Nhuộm tóc đen
  • Diana: Nhuộm tóc vàng và kết thêm tóc vàng để trông dày tóc hơn
  • Sarah: Nhuộm tóc màu nâu sáng
  • Whitney: Nối thêm những gợn tóc dài
  • Jael: Nối tóc nâu đậm; nhưng sau đó không nối mà cắt giống Mia Farrow
  • Brittany: Đan tóc, làm nâu đỏ và xoăn; nhưng sau đó bỏ phần đan tóc
  • Dionne: Cắt giống Kelis và nhuộm đen
  • Renee: cắt giống Yoanna House (mùa thi 2)
  • Natasha: cắt giống Vidal Sassoon và nhuộm tóc tối hơn
  • Jaslene: Tỉa tóc, làm tóc nổi bồng bềnh

Hướng dẫn chụp ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập 1: Buổi chụp ảnh với Marc Ecko (buổi phỏng vấn)
  • Tập 2: Xì xầm chuyện chính khách
  • Tập 3: Bắt chước học sinh
  • Tập 4: Đồ ngọt không vỏ
  • Tập 5: Nạn nhân vụ thảm sát
  • Tập 6: Chuyển giới
  • Tập 7: Bốn trạng thái tâm lý
  • Tập 8: Khoảnh khắc đáng nhớ trong các mùa thi trước
  • Tập 9: Chứng minh thư của Covergirl
  • Tập 11: Đồ tắm cho tạp chí dành cho Đàn ôngPhụ nữ
  • Tập 12: Vũ điệu thổ dân
  • Tập 13: Chân dung CoverGirl; Quảng cáo Tôi sống như một Covergirl; Chụp hình trang bìa cho tạp chí Seventeen

Hội đồng giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

  • Số thí sinh: 13
  • Già nhất: Cassandra Watson, 24 tuổi
  • Trẻ nhất: Felicia Provost & Samantha Francis, 19 tuổi
  • Cao nhất: Diana Zalewski, 1m85 (6 ft.1")
  • Thấp nhất: Jaslene Gonzalez, 1m70 (5 ft.8")
  • Nặng nhất: Diana Zalewski, 90 kg (198 lb)
  • Nhẹ nhất: Jaslene Gonzalez, 50 kg (110 lb)
  • Thí sinh liên tục chiến thắng thử thách: Brittany Hatch 2 tuần liên tục
  • Thí sinh chiến thắng thử thách nhiều nhất: Brittany Hatch & Renee Alway - 2 lần
  • Thí sinh liên tục đứng đầu bảng xếp hạng: Jaslene Gonzalez, 2 lần
  • Thí sinh có số lần đứng đầu bảng xếp hạng nhiều nhất: Jaslene Gonzalez, 4 lần
  • Thí sinh liên tục rớt vào tốp cuối: Whitney Cunningham, 3 lần
  • Thí sinh rớt vào tốp cuối nhiều nhất: Whitney Cunningham, Natasha Galkina, Jael Strauss, và Dionne Walters, mỗi người 3 lần
  • Thí sinh được chọn làm CoverGirl liên tục qua các tuần: Jaslene Gonzalez & Natasha Galkina, 2 tuần
  • Thí sinh được chọn làm CoverGirl nhiều nhất: Jaslene Gonzalez, 4 tuần
  • Thí sinh không bị xếp chót bảng xếp hạng: Jaslene Gonzalez

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]