America's Next Top Model, Mùa thi 8
| America's Next Top Model, Mùa thi 8 | |
|---|---|
Promotional photograph of the cast of Cycle 8 of America's Next Top Model |
|
| Định dạng | Truyền hình thực tế |
| Sáng lập | Tyra Banks |
| Phát triển | Ken Mok Kenya Barris |
| Quốc gia | |
| Số tập | 13 |
| Sản xuất | |
| Giám đốc sản xuất | Tyra Banks Ken Mok Anthony Dominici |
| Thời lượng | 60 phút |
| Trình chiếu | |
| Kênh trình chiếu | The CW |
| Phát sóng | 28 tháng 02, 2007 – 16 tháng 05, 2007 |
| Liên kết ngoài | |
| Trang mạng chính thức | |
America's Next Top Model, Mùa thi 8 là chương trình thứ tám của America's Next Top Model và là chương trình thứ hai được phát sóng trên mạng cáp The CW.
Điểm dừng chân cho mùa thi này là ở Sydney, Australia. Người chiến thắng chung có cơ hội tham gia vào ngành công nghiệp người mẫu dưới sự quản lý của công ty Elite Model Management, làm người mẫu trang bìa cho tạp chí Seventeen, và một hợp đồng quảng cáo trị giá $100.000 của thương hiệu mỹ phẩm CoverGirl.[1].
Mùa thi này Jaslene Gonzalez /'jæzli:n 'gɒnzalez/, 20 tuổi, quê ở Chicago, Illinois đã chiến thắng. Jaslene là người có dòng máu thuần Latin đầu tiên chiến thắng.
Biểu ngữ cho mùa thi : Chào mừng đến rừng già, Các Quý cô!. Tính riêng đêm chung kết đã có 6,6 triệu người theo dõi.
Mục lục |
Các thí sinh [sửa]
Xếp theo thứ tự bị loại [sửa]
(Độ tuổi được tính lúc tham gia chương trình))
- Kathleen DuJour, 20, Brooklyn, New York
- Samantha Francis, 19, Pinson, Alabama
- Cassandra Watson, 24, Seattle, Washington
- Felicia Provost, 19, Houston, Texas
- Diana Zalewski, 21, Garfield, New Jersey
- Sarah VonderHaar, 20, hồ Zurich, Illinois
- Whitney Cunningham, 21, bãi biển West Palm, Florida
- Jael Strauss, 22, Detroit, Michigan
- Brittany Hatch, 21, Savannah, Georgia
- Dionne Walters, 20, Montgomery, Alabama
- Renee Alway, 20, Maui, Hawaii
- Natalia "Natasha" Galkina, 21, Dallas, Texas (Về nhì)
- Jaslene Gonzalez, 20, Chicago, Illinois (Người chiến thắng)
Tổng kết [sửa]
Thứ tự gọi [sửa]
| STT | Tập 1 | Tập 2 | Tập 3 | Tập 4 | Tập 5 | Tập 6 | Tập 7 | Tập 8 | Tập 9 | Tập 11 | Tập 12 | Tập 13 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Natasha | Jaslene | Jaslene | Brittany | Renee | Natasha | Jael | Dionne | Natasha | Jaslene | Renee | Jaslene | Jaslene |
| 2 | Kathleen | Brittany | Felicia | Jael | Natasha | Dionne | Natasha | Natasha | Renee | Natasha | Jaslene | Natasha | Natasha |
| 3 | Sarah | Felicia | Diana | Sarah | Brittany | Brittany | Dionne | Brittany | Jaslene | Renee | Natasha | Renee | |
| 4 | Cassandra | Diana | Renee | Dionne | Whitney | Jaslene | Brittany | Renee | Dionne | Dionne | Dionne | ||
| 5 | Renee | Samantha | Brittany | Felicia | Jaslene | Sarah | Renee | Jaslene | Brittany | Brittany | |||
| 6 | Samantha | Cassandra | Cassandra | Renee | Jael | Renee | Jaslene | Jael | Jael | ||||
| 7 | Dionne | Renee | Dionne | Whitney | Diana | Jael | Whitney | Whitney | |||||
| 8 | Whitney | Sarah | Jael | Natasha | Sarah | Whitney | Sarah | ||||||
| 9 | Brittany | Dionne | Whitney | Jaslene | Dionne | Diana | |||||||
| 10 | Felicia | Whitney | Sarah | Diana | Felicia | ||||||||
| 11 | Jael | Natasha | Natasha | Cassandra | |||||||||
| 12 | Jaslene | Jael | Samantha | ||||||||||
| 13 | Diana | Kathleen | |||||||||||
- CoverGirl của tuần và chiến thắng thử thách
- CoverGirl của tuần
- Người thắng chung cuộc
- Người chiến thắng thử thách
- Người bị loại
- Tập 1, 20 cô gái được chọn vào vòng hồ bơi. Tiếp đó chỉ có 13 trong 20 cô gái được chọn để chính thức tham gia chương trình. Thứ tự gọi tên không thể hiện độ xuất sắc của tấm ảnh các cô đã chụp.
- Tập 10 là tập tổng hợp về các kỉ niệm chính trong 9 tập trước.
Thay đổi vẻ ngoài [sửa]
- Cassandra: Bỏ tóc giả và làm xoăn tít tóc như dân da đen
- Felicia: Nhuộm tóc đen
- Diana: Nhuộm tóc vàng và kết thêm tóc vàng để trông dày tóc hơn
- Sarah: Nhuộm tóc màu nâu sáng
- Whitney: Nối thêm những gợn tóc dài
- Jael: Nối tóc nâu đậm; nhưng sau đó không nối mà cắt giống Mia Farrow
- Brittany: Đan tóc, làm nâu đỏ và xoăn; nhưng sau đó bỏ phần đan tóc
- Dionne: Cắt giống Kelis và nhuộm đen
- Renee: cắt giống Yoanna House (mùa thi 2)
- Natasha: cắt giống Vidal Sassoon và nhuộm tóc tối hơn
- Jaslene: Tỉa tóc, làm tóc nổi bồng bềnh
Hướng dẫn chụp ảnh [sửa]
- Tập 1: Buổi chụp ảnh với Marc Ecko (buổi phỏng vấn)
- Tập 2: Xì xầm chuyện chính khách
- Tập 3: Bắt chước học sinh
- Tập 4: Đồ ngọt không vỏ
- Tập 5: Nạn nhân vụ thảm sát
- Tập 6: Chuyển giới
- Tập 7: Bốn trạng thái tâm lý
- Tập 8: Khoảnh khắc đáng nhớ trong các mùa thi trước
- Tập 9: Chứng minh thư của Covergirl
- Tập 11: Đồ tắm cho tạp chí dành cho Đàn ông và Phụ nữ
- Tập 12: Vũ điệu thổ dân
- Tập 13: Chân dung CoverGirl; Quảng cáo Tôi sống như một Covergirl; Chụp hình trang bìa cho tạp chí Seventeen
Hội đồng giám khảo [sửa]
Số liệu cuộc thi [sửa]
- Số thí sinh: 13
- Già nhất: Cassandra Watson, 24 tuổi
- Trẻ nhất: Felicia Provost & Samantha Francis, 19 tuổi
- Cao nhất: Diana Zalewski, 1m85 (6 ft.1")
- Thấp nhất: Jaslene Gonzalez, 1m70 (5 ft.8")
- Nặng nhất: Diana Zalewski, 90 kg (198 lb)
- Nhẹ nhất: Jaslene Gonzalez, 50 kg (110 lb)
- Thí sinh liên tục chiến thắng thử thách: Brittany Hatch 2 tuần liên tục
- Thí sinh chiến thắng thử thách nhiều nhất: Brittany Hatch & Renee Alway - 2 lần
- Thí sinh liên tục đứng đầu bảng xếp hạng: Jaslene Gonzalez, 2 lần
- Thí sinh có số lần đứng đầu bảng xếp hạng nhiều nhất: Jaslene Gonzalez, 4 lần
- Thí sinh liên tục rớt vào tốp cuối: Whitney Cunningham, 3 lần
- Thí sinh rớt vào tốp cuối nhiều nhất: Whitney Cunningham, Natasha Galkina, Jael Strauss, và Dionne Walters, mỗi người 3 lần
- Thí sinh được chọn làm CoverGirl liên tục qua các tuần: Jaslene Gonzalez & Natasha Galkina, 2 tuần
- Thí sinh được chọn làm CoverGirl nhiều nhất: Jaslene Gonzalez, 4 tuần
- Thí sinh không bị xếp chót bảng xếp hạng: Jaslene Gonzalez
Chú thích [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Web chính thức tại The CW
- America's Next Top Model tại trang Internet Movie Database
- Giải trí Tối nay
- Hình chụp ảnh thức tại tv.yahoo.com
- TV Guide.com Phỏng vấn các thí sinh bị loại
|
|||||||||||||||||