Cừu Barbary

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Ammotragus lervia)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cừu Barbary
BarbarySheep4.jpg
Cừu Barbary
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Bovidae
Phân họ (subfamilia) Caprinae
Chi (genus) Ammotragus
Blyth, 1840[2]
Loài (species) A. lervia
Danh pháp hai phần
Ammotragus lervia
Pall., 1777
Danh pháp đồng nghĩa
  • Antilope lervia[3]
  • Capra lervia[4]

Cừu Barbary[5] (danh pháp hai phần: Ammotragus lervia) là một loài động vật bản địa núi đá ở Bắc Phi. Chúng được Peter Simon Pallas miêu tả cấp loài năm 1777 và Edward Blyth miêu tả cấp chi năm 1840[2]

Dù là một loài hiếm ở Bắc Phi, nó đã được nhập nội vào Bắc Mỹ, phía nam châu Âu, và nơi khác. Nó cao 80–100 cm đến vai và cân nặng 40–140 kg. Trong tự nhiên nó hiện diện ở bắc Mali, Mauritanie, Maroc, NigerSudan (phía tây sông Non và phía đông sông Nin ở Red Sea Hills).[2]

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi này có 6 phân loài được miêu tả.

  • A. l. angusi Rothschild, 1921
  • A. l. blainei Rothschiild, 1913
  • A. l. fassini Lepri, 1930
  • A. l. lervia Pallas, 1777
  • A. l. ornatusI. Geoffroy Saint-Hilaire, 1827
  • A. l. sahariensis Rothschild, 1913

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cassinello, J., Cuzin, F., Jdeidi, T., Masseti, M., Nader, I. & de Smet, K. (2008). Ammotragus lervia. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 11 November 2008. Database entry includes a brief justification of why this species is of Vulnerable C1.
  2. ^ a ă â Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Ammotragus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ Bản mẫu:MSW3 Grubb
  4. ^ Bản mẫu:MSW3 Grubb
  5. ^ “Thông tư Ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc quản lý của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp”. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Ammotragus lervia tại Wikispecies
  • Cassinello, J. (1998). Ammotragus lervia: a review on systematics, biology, ecology and distribution. Annales Zoologici Fennici 35: 149-162
  • Wacher, T., Baha El Din, S., Mikhail, G. & Baha El Din, M. (2002). New observations of the "extinct" Aoudad Ammotragus lervia ornata in Egypt. Oryx 36: 301–304.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]