Amphiprion sandaracinos

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Amphiprion sandaracinos
Amphiprion sandaracinos.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Pomacentridae
Chi (genus) Amphiprion
Loài (species) A. sandaracinos
Danh pháp hai phần
Amphiprion sandaracinos

Amphiprion sandaracinos là một loài cá hề có màu cam sáng với một dải trắng trên lưng kéo dài từ miệng, giữa hai mắt và kết thúc sau vây lưng. Loài này dài đến 5,5 inch và sinh sống ở phía tây Thái Bình Dương. Gần đây người ta phát hiện thấy amphiprion sandaracinos sống chung với amphiprion clarkii trong cây chủ stichodactyla mertensii.[1] Loài này ăn tạp, thức ăn gồm cả tôm. Nó là loài cá cảnh và ưa thích bể nuôi có hải quỳ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bos, Arthur (2012). “Clownfishes Amphiprion clarkii and A. sandaracinos (Pomacentridae) coexist in the sea anemone Stichodactyla mertensii”. Coral Reefs 30: 369. doi:10.1007/s00338-010-0713-3. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]