An (họ)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
An là một họ của người châu Á. Họ này có mặt ở Việt Nam, Trung Quốc (Hán tự: 安, Bính âm: An) và Triều Tiên (Hangul: 안, Romaja quốc ngữ: An hoặc Ahn). Trong danh sách Bách gia tính họ này xếp thứ 79. Về mức độ phổ biến, họ này xếp thứ 20 ở Hàn Quốc theo thống kê năm 2000.
Mục lục |
Tại Việt Nam[sửa]
Tại Việt Nam, những người họ An khá ít so với các họ khác. Đây là một họ thiểu số tập chung chủ yếu ở Hà Nội và Hưng Yên[1]
Người Trung Quốc họ An nổi tiếng[sửa]
- An Lộc Sơn, vốn họ gốc là Khang, sau đổi thành An theo họ bố dượng, thủ lĩnh phiến quân thời nhà Đường
- An Khánh Tự, con trai của An Lộc Sơn, thủ lĩnh phiến quân thời nhà Đường
- An Diễm Phượng, đại kiện tướng cờ vua quốc tế Trung Quốc
Người Triều Tiên họ Ahn/An nổi tiếng[sửa]
- An Chang-ho (Hangul: 안창호, Hanja: 安昌浩, Hán Việt: An Xương Hạo), chính trị gia Triều Tiên đầu thế kỉ 20
- An Chang-nam (Hangul: 안창남, Hanja: 安昌男, Hán Việt: An Xương Nam), phi công người Triều Tiên đầu tiên
- Ahn Eak-tai (Hangul: 안익태, Hanja: 安益泰, Hán Việt: An Ích Thái), nhà soạn nhạc người Triều Tiên
- Ahn Sung-ki (Hangul: 안성기, Hanja: 安聖基, Hán Việt: An Thái Cơ), diễn viên Hàn Quốc
- Ahn Jae Wook (Hangul: 안재욱, Hanja: 安在旭, Hán Việt: An Tại Húc), diễn viên Hàn Quốc
- Ahn Jung-Hwan (Hangul: 안정환, Hanja: 安貞桓, Hán Việt: An Trinh Hoàn), cầu thủ bóng đá Hàn Quốc
- Kangta, tên thật là An Chilhyun (Hangul: 안칠현, Hanja: 安七炫, Hán Việt: An Thất Huyễn), ca sĩ Hàn Quốc