Ana Ivanović

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ana Ivanović
Ivanovic RG13 (4) (9424932657).jpg
Biệt danh Anči
Quốc gia  Serbia
Nơi cư trú Basel, Switzerland
Ngày sinh 6 tháng 11, 1987 (26 tuổi)
Nơi sinh Belgrade, Serbia, former SFR Yugoslavia
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)
Cân nặng 69 kg
Bắt đầu chơi chuyên nghiệp 17 tháng 8, 2003
Tay thuận Tay phải; Revers hai tay
Tiền thưởng giành được $5 630 015
Đánh đơn
Thắng/thua 192-64
Số chức vô địch 6 WTA, 5 ITF
Thứ hạng cao nhất No. 1 (9 tháng 6, 2008)
Thứ hạng hiện tại No. 16 (21 tháng 10, 2013)
Thành tích tốt nhất tại các giải Grand Slam
Úc Mở rộng Chung kết (2008)
Pháp Mở rộng Vô địch (2008)
Wimbledon Bán kết (2007)
Mỹ Mở rộng Tứ kết (2012)
Đánh đôi
Thắng/thua 19-22
Số chức vô địch 0
Thứ hạng cao nhất No. 50 (25 tháng 9, 2006)

Tiêu bản được cập nhật lần cuối vào: 7 tháng 4, 2008.

Ana Ivanović (Ана Ивановић, phát âm: [ˈanå iˈvaːnɔviʨ], sinh ngày 6 tháng 11 năm 1987 tại Belgrade) là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp của Serbia.Cựu số 1 thế giới. Tại giải Pháp mở rộng 2007, Ivanović lần đầu tiên giành quyền chơi một trận chung kết đơn Grand Slam, cô thua Justine Henin. Cũng trong năm 2007, cô còn vào tới bán kết của các giải WimbledonWomen's Tennis Association Tour Championships. Lần thứ hai Ana tham dự một trận chung kết Grand Slam là tại giải Úc mở rộng 2008, lần này, người vượt qua cô để giành ngôi quán quân là Maria Sharapova.

Năm 2008 cô trở thành người phụ nữ Serbia đầu tiên và là người Nam Tư thứ 3 giành được danh hiệu Grand Slam ở nội dung đơn nữ (sau Mima JaušovecSeleš) khi cô giành được chức vô địch Pháp mở rộng vào ngày 8-6-2008. Trong trận chung kết đó cô đã đánh bại Dinara Safina với tỉ số 2-0 (6-4, 6-3).

Ngay sau khi giành được chức vô địch ở Pháp mở rộng, và việc Maria Sharapova thất bại ở giải này cô đã lần đầu tiên vươn lên ngôi số 1 thế giới trong bảng xếp hang WTA.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Ana Ivanovic

Ana được sinh ra trong một gia đình người Serbia. Mẹ cô, Dragana là một luật sư và thường có mặt trong tất cả các trận đấu của cô. Cha cô, Miroslav là một thương nhân, cũng thường tham dự các trận đấu của cô nếu có thể. Ana có một cậu em trai, Miloš thường cùng chơi bóng chày với cô. Ana cũng có nhiều sở thích khác như đi mua sắm, chơi sudoku, xem phim. Bên cạnh là một tay vợt nổi tiếng, Ana cũng đang là sinh viên tài chính của trường đại học ở Belgrade và cô còn học thêm tiếng Tây Ban Nha trong thời gian rảnh. Người đã dìu dắt cô khi cô mới vào sự nghiệp chính là Monica Seles, một tay vợt nổi tiếng thập niên 1990, và cô cũng rất khâm phục Roger Federer.

Ana từng đánh đôi với Maria Kirilenko, là bạn của cô. Ngoài ra cô cũng còn nhiều người bạn cũng nổi tiếng trong giới Tennis như Daniela Hantuchova, Svetlana Kuznetsova, Sanja Ancic, Rafael Nadal, Tatiana Golovin và tay vợt đồng hương Novak Djokovic (quen nhau khi 5 tuổi)

Các trận chung kết Grand Slam đơn nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
2008 Pháp mở rộng Cờ của Nga Dinara Safina 6–4, 6–3

Á quân (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
2007 Pháp mở rộng Cờ của Bỉ Justine Henin 6–1, 6–2
2008 Úc mở rộng Cờ của Nga Maria Sharapova 7–5, 6–3

Các trận chung kết WTA Tour[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung đánh đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (7)[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
Grand Slam (1)
WTA Championships (0)
Tier I (3)
Tier II (2)
Tier III (0)
Tier IV & V (1)
WTA International (2)
STT. Ngày Giải Mặt sân Đối thủ Tỉ số
1. 15 tháng 1, 2005 Canberra, Australia Hard Cờ của Hungary Melinda Czink 7–5, 6–1
2. 21 tháng 8, 2006 Montréal, Canada Hard Cờ của Thụy Sĩ Martina Hingis 6–2, 6–3
3. 13 tháng 5, 2007 Berlin, Đức Clay Cờ của Nga Svetlana Kuznetsova 3–6, 6–4, 7–67–4
4. 12 tháng 8, 2007 Los Angeles, U.S.A. Hard Cờ của Nga Nadia Petrova 7–5, 6–4
5. 30 tháng 9, 2007 Luxembourg City, Luxembourg Hard (i) Cờ của Slovakia Daniela Hantuchová 3–6, 6–4, 6–4
6. 23 tháng 3, 2008 Indian Wells, U.S.A. Hard Cờ của Nga Svetlana Kuznetsova 6–4, 6–3
7. 17 tháng 10, 2010 Linz, Áo Hard Cờ của Thụy Sĩ Patty Schnyder 6–1 6–2

Thua (4)[sửa | sửa mã nguồn]

No. Ngày Giải Mặt sân Đối thủ Tỉ số
1. 4 tháng 2, 2007 Tokyo, Nhật Bản Carpet Cờ của Thụy Sĩ Martina Hingis 6–4, 6–2
2. 9 tháng 6, 2007 French Open, Paris Clay Cờ của Bỉ Justine Henin 6–1, 6–2
3. 26 tháng 2, 2008 Australian Open, Melbourne Hard Cờ của Nga Maria Sharapova 7–5, 6–3
4. 13 tháng 10, 2013 Linz, Áo Hard Cờ của Đức Angelique Kerber 6–4 7–68–6

Đánh đôi[sửa | sửa mã nguồn]

Thua (1)[sửa | sửa mã nguồn]

No. Ngày Giải Mặt sân Đánh cùng Đối thủ Tỉ số
1. 19 June, 2006 's-Hertogenbosch, Hà Lan Grass Cờ của Nga Maria Kirilenko Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Yan Zi
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Zheng Jie
3–6, 6–2, 6–2

Danh hiệu ITF (5)[sửa | sửa mã nguồn]

No. Date Tournament Surface Opponent in the final Score
1. 22 tháng 2, 2004 Mallorca, Tây Ban Nha Clay Cờ của Serbia và Montenegro Ana Timotić 6–1, 6–1
2. 2 tháng 5, 2004 Gifu, Nhật Bản Carpet Cờ của Hàn Quốc Mi-Ra Jeon 6–4, 2–6, 7–5
3. 9 tháng 5, 2004 Fukuoka, Nhật Bản Carpet Cờ của Slovakia Jarmila Gajdošová 6–2, 6–74, 7–64
4. 12 tháng 9, 2004 Fano, Ý Clay Cờ của România Delia Sescioreanu 6–2, 6–4
5. 26 tháng 9, 2004 Batumi, Gruzia Hard Cờ của Nga Anna Chakvetadze 6–3, 6–3

Tổng thu nhập từ Tennis[sửa | sửa mã nguồn]

Year Majors WTA wins Total wins Earnings ($) Money list rank
2003 0 0 0 2.630 732
2004 0 0 0 58.010 166
2005 0 1 1 472.547 29
2006 0 1 1 671.616 20
2007 0 3 3 1.960.354 4
2008* 1 1 2 2599.240 2
Career 1 6 7 5.191.857 59
WTA | 10 vận động viên quần vợt nữ hàng đầu tính đến 28 tháng 10 năm 2013
1. Straight Line Steady.svg Flag of the United States.svg Serena Williams
6. Green Arrow Up Darker.svg Flag of the Czech Republic.svg Petra Kvitová
2. Straight Line Steady.svg Flag of Belarus.svg Victoria Azarenka
7. Red Arrow Down.svg Flag of Italy.svg Sara Errani
3. Green Arrow Up Darker.svg Flag of the People's Republic of China.svg Li Na
8. Straight Line Steady.svg Flag of Serbia.svg Jelena Janković
4. Red Arrow Down.svg Flag of Russia.svg Maria Sharapova
9. Straight Line Steady.svg Flag of Germany.svg Angelique Kerber
05. Red Arrow Down.svg Flag of Poland.svg Agnieszka Radwańska
10. Straight Line Steady.svg Flag of Denmark.svg Caroline Wozniacki