Anarrhichthys ocellatus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Anarrhichthys ocellatus
Wolf eel.png
Lươn sói
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Anarhichadidae
Chi (genus) Anarrhichthys
Ayres, 1855
Loài (species) A. ocellatus
Danh pháp hai phần
Anarrhichthys ocellatus

Anarrhichthys ocellatus là một loài động vật thuộc họ Anarhichadidae. Chúng ăn động vật giáp xác, cầu gai, sò, nghêu và một số loài cá, chúng nghiền với hàm mạnh mẽ của chúng.[1] Chúng có thể phát triển đến kích cỡ 203 cm (80 in), 18,6 kg (41 lb) và được tìm thấy ở phía bắc Thái Bình Dương, từ vùng biển Nhật Bản và quần đảo Aleutian tới miền bắc California. Chúng có nơi cư ngụ trên rạn đá ngầm hoặc thềm đá từ nông sâu đến trung bình, chọn một lãnh thổ trong một kẽ hở, hang trong đá. Cá trưởng thành tò mò và thân thiện và hiếm khi hung hăng, nhưng có khả năng cắn gây đau đớn đối với con người. Thịt cá này có màu trắng có thể ăn được, ngọt và mặn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "FishBase" Online Database. Last accessed 16 February 2008