Anas undulata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Anas undulata
Gelbschnabelente Anas undulata 0505273 Wikiausschnitt.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Anseriformes
Họ (familia) Anatidae
Chi (genus) Anas
Loài (species) A. undulata
Danh pháp hai phần
Anas undulata
Dubois, 1839
Phân loài
  • A. u. rueppelli (Blyth, 1855)
    vịt mỏ vàng phương bắc
  • A. u. undulata (Dubois, 1839)
    vịt mỏ vàng phương nam

Anas undulata là một loài chim trong họ Vịt.[1] Anas undulata có thân dài 51–58 cm, là loài sinh sản có nhiều ở miền nam và miền đông châu Phi. Nó không phải là loài di cư, nhưng di chuyển trong mùa khô để tìm vùng biển phù hợp. Nó ăn hạt cây và tìm thức ăn chủ yếu là vào buổi tối hoặc vào ban đêm. Nó làm tổ trên thảm thực vật dày đặc gần nước. Mỗi tổ có từ sáu và mười hai trứng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]