Anaxyrus quercicus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Anaxyrus quercicus
B quercicus USGS.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) loài lưỡng cư
Bộ (ordo) Anura
Họ (familia) Bufonidae
Chi (genus) Anaxyrus
Loài (species) A. quercicus
Danh pháp hai phần
Anaxyrus quercicus
(Holbrook, 1840)
Danh pháp đồng nghĩa
Bufo quercicus

Anaxyrus quercicus là một loài cóc thuộc họ Bufonidae. Đây là loài đặc hữu của the coastal regions of đông nam Hoa Kỳ.[1] Nó được coi là những loài cóc nhỏ nhất ở Bắc Mỹ, với chiều dài từ19 đến 33 mm (0,75 đến 1,3 in).[1]

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Loài cóc này ăn thịt và chủ yếu ăn côn trùng. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ôn đới, vùng cây bụi ôn đới, hồ nước ngọt có nước theo mùa, đầm nước ngọt có nước theo mùa, đất canh tác, vùng đồng cỏ, ao, đất có tưới tiêu, và kênh đào và mương rãnh. Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă University of Michigan Museum of Zoology Retrieved on 21 October 2008

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pauly, G. B., D. M. Hillis, và D. C. Cannatella. (2004) The history of a Nearctic colonization: Molecular phylogenetics and biogeography of the Nearctic toads (Bufo). Evolution 58: 2517–2535.
  • Hammerson, G. 2004. Bufo quercicus. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 21 tháng 7 năm 2007.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]