Andorra la Vella

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Andorra la Vella
Andorralavella06.jpg
Lá cờ Andorra la Vella
Lá cờ
Con dấu chính thức của Andorra la Vella
Con dấu
Huy hiệu của Andorra la Vella
Huy hiệu
vị trí của Andorra la Vella trên Andorra
vị trí của Andorra la Vella trên Andorra
Tọa độ: 42°30′B 1°30′Đ / 42,5°B 1,5°Đ / 42.500; 1.500
Country Andorra
Parishes Andorra la Vella
Diện tích
 - Tổng cộng 30 km² (11,6 mi²)
Độ cao 1.023 m (3.356 ft)
Dân số (2004)
 - Tổng cộng 22,884
 - Mật độ 762,8/km² (1.975,6/mi²)
Mã bưu chính AD sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Valls, Sant Pol de Mar, Foix sửa dữ liệu
Website: www.comuandorra.ad

Andorra la Vellathủ đô của công quốc Andorra, vị trí địa lý nằm tại phía đông dãy Pyrenees giữa PhápTây Ban Nha. Tên Andorra la Vella cũng là tên xã của vùng này.

Công nghiệp chính của thành phố này là du lịch, ngoài ra thành phố này còn thu được ngoại tệ từ thuế quan do nơi đây là một cảng trung chuyển. Đồ đạc nội thất và rượu brandy là các sản phẩm chính của Andorra la Vella.

Địa lý và khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Andorra la Vella nằm ở phía tây nam Andorra thuộc tọa độ 42°30′B, 1°30′Đ, nằm giữa ngã ba hai dãy núi. Nơi đây có độ cao 1409 m so với mặt nước biển và là một thủ đô có địa thế cao, Andorra la Vella cũng là một khu trượt tuyết nổi tiếng. Khí hậu nơi đây ôn hòa với mùa đông lạnh và mùa hè ấm, khô ráo. Nhiệt độ trung bình từ -1 °C vào tháng giêng cho tới 20 °C vào tháng bảy; lượng mưa trung bình 808 mm một năm.

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ đô này cách các sân bay gần nhất Toulouse, Girona, PerpignanBarcelona ba tiếng đi ô tô. Có được điều này là do dân số ít cộng với địa hình nhiều núi nơi đây. Thủ đô này cũng không có nhà ga mà chỉ có dịch vụ xe bus nối thành phố với nhà ga L'HospitaletPháp.

Phương tiện liên quan tới Andorra la Vella tại Wikimedia Commons

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]