Andrias
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Andrias | |
|---|---|
Andrias japonicus |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Amphibia |
| Bộ (ordo) | Caudata |
| Họ (familia) | Cryptobranchidae |
| Chi (genus) | Andrias Tschudi, 1837 |
| loài | |
|
3, xem bài
|
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Megalobatrachus
|
|
Andrias là một chi động vật lưỡng cư trong họ Cryptobranchidae, thuộc bộ Caudata. Chi này có 2 loài và 50% bị đe dọa hoặc tuyệt chủng.[1] Chi này có 3 loài: A. japonicus dài 1,44 m và A. davidianus dài 1,80 m. Loài cuối A. scheuchzeri, là hóa thạch duy nhất được biết dù một số người xem nó và A. davidianus là đồng nghĩa.
Loài[sửa]
- Kỳ giông khổng lồ Nhật Bản (Andrias japonicus).
- Kỳ giông khổng lồ Trung Quốc (Andrias davidianus).
- †Andrias scheuchzeri.
Tham khảo[sửa]
- ^ “Danh sách lưỡng cư trong sách Đỏ”. IUCN. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2012.