Kỳ giông khổng lồ Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Andrias davidianus)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kỳ dông khổng lồ Trung Quốc
2009 Andrias davidianus.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Amphibia
Bộ (ordo) Caudata
Họ (familia) Cryptobranchidae
Chi (genus) Andrias
Loài (species) A. davidianus
Danh pháp hai phần
Andrias davidianus
(Blanchard, 1871)
Danh pháp đồng nghĩa
Megalobatrachus davidianus (Reviewed by Liu, 1950)[1]

Kỳ giông khổng lồ Trung Quốc (Andrias davidianus) là loài kỳ giông lớn nhất thế giới, dài đến 180 cm, dù ngày nay nó hiếm khi đạt độ dài đó. Chúng là loài đặc hữu ở các suối núi đá và hồ ở Trung Quốc, nó được xem là loài cực kỳ nguy cấp do sự phá hủy môi trường sống, nạn ô nhiễm, khai thác quá mức cũng như nó được xem là loài bổ dưỡng và làm thuốc bắc. Loài này được ghi nhận ở Đài Loan có lẽ là do du nhập.[2] Nó được liệt kê là một trong 10 loài tập trung hàng đầu năm 2008 bởi dự án nguy cấp toàn cầu và riêng biệt về tiến hóa.

Mô tả và hành vi[sửa | sửa mã nguồn]

Portrait of an about 30-year-old animal

Nó có một cái đầu lớn, mắt nhỏ, da đen và nhăn nheo. Đây là một trong hai loài còn tồn tại trong chi Andrias, loài còn lại nhỏ hơn một chút nhưng mặc khác rất giống nhau, kỳ giông khổng lồ Nhật Bản (Andrias japonicus). Kỳ giông khổng lồ Trung Quốc ăn côn trùng, ếch nhái, và cá. Nó có thị lực rất kém, vì vậy phụ thuộc vào các bướu cảm giác đặc biệt chạy theo đường trên cơ thể của sinh vật, từ đầu đến đuôi. Chúng có khả năng cảm nhận được các rung động nhỏ xung quanh chúng với sự giúp đỡ của các bướu này.[3] Con cái đẻ 400-500 trứng trong một ổ đẻ dưới nước, được bảo vệ bởi con đực cho tới khi trứng nở sau 50-60 ngày.[2] Con trưởng thành trung bình nặng 25–30 kg (55-66 lb) và dài 1,15 m (3,8 ft).[4]

Kỳ giông khổng lồ Trung Quốc được biết có thể phát ra âm thanh, làm tiếng sủa, rên rỉ, rít lên, hay âm thanh như khóc.[5] Một vài trong một số tiếng kêu của chúng giống với tiếng khóc của một đứa trẻ con người, và vì vậy nó được biết đến trong tiếng Trung Quốc như như "cá oa oa" (娃娃鱼 / 鲵).[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Amphibian Species of the World - Andrias davidianus (Blanchard, 1871)”. Research.amnh.org. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2010. 
  2. ^ a ă Andrias davidianus - Amphibiaweb
  3. ^ “World's Weirdest Creatures”. Noeman.org. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2010. 
  4. ^ Wood, The Guinness Book of Animal Facts and Feats. Sterling Pub Co Inc (1983), ISBN 978-0-85112-235-9
  5. ^ Stebbins, Robert C.; Cohen, Nathan W. (1997), A Natural History of Amphibians, Princeton University Press, ISBN 978-0-691-10251-1 
  6. ^ Largest Base for Endangered Giant Salamander Underway, Xinhua News Agency, 18 tháng 8 năm 2006