Anna Kendrick

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Anna Kendrick
Anna Kendrick 2011 Shankbone 2.JPG
Sinh 9 tháng 8, 1985 (28 tuổi)
Portland, Maine, Hoa Kỳ
Nghề nghiệp Nữ diễn viên
Hoạt động 1998–tới nay

Anna Kendrick sinh ngày 9.8.1985 là một diễn viên điện ảnh và kịch nghệ người Mỹ, nổi tiếng trong các vai Natalie Keener ở phim Up in the Air (2009) và vai Jessica Stanley trong loạt phim Twilight Saga. Các vai diễn khác của cô là ở phim Camp, phim Rocket Science và nhạc kịch High Society tại Broadway. Kendrick đã được đề cử cho Giải Tony, Giải của Nghiệp đoàn diễn viên điện ảnh, Giải BAFTA, Giải Quả cầu vàngGiải Oscar.

Cuộc đời và Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Kendrick sinh tại Portland, Maine, Hoa Kỳ. Cô học ở trường Deering High School tại Portland.[1] Kendrick có người anh là nam diễn viên Michael Cooke Kendrick, từng đóng phim Looking for an Echo (2000).

Ngay từ khi lên 10 tuổi, Kendrick đã được cha mẹ cho đi xe bus với người anh từ Portland, Maine, tới thành phố New York để được tham gia cuộc diễn thử.[2] Lần xuất hiện đầu tiên của cô là vai Dinah trong vở nhạc kịch High Society tại Broadway tháng 8 năm 1998, khi cô mới 12 tuổi, vai diễn đã mang lại cho cô các đề cử cho Giải kịch nghệ thế giới, Giải Drama Desk, và Giải Tony,[3] trong đó cô là diễn viên trẻ thứ ba được đề cử cho Giải Tony sau Frankie Michaels (10 tuổi) và Daisy Eagan (11 tuổi),[4] và tất cả đều đoạt giải.

Sau đó cô diễn xuất trong nhiều vở kịch, trong đó có nhạc kịch A Little Night Music, rồi bắt đầu đóng phim ca nhạc đầu tiên Camp (2003),[3] trong đó cô được đề cử Giải Chlotrudis 2004 cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất và giải Tinh thần độc lập cho diễn xuất lần đầu xuất sắc nhất ở vai nhân vật Fritzi Wagner.

Năm 2007 cô đóng phim thứ hai, Rocket Science, trong đó cô thủ vai Ginny Ryerson, người tranh luận nhanh nhạy ở trường cao trung và cô được đề cử Giải Tinh thần độc lập cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất.[5]

Cuối năm 2007, cô tham gia cuộc diễn thử vai Jessica Stanley trong phim Twilight (2008) chuyển thể từ quyển đầu của tiểu thuyết cùng tên của Stephenie Meyer.[6] Nhà viết kịch bản Melissa Rosenberg nói là các nhân vật Jessica Stanley và Lauren Mallory trong tiểu thuyết hợp lại tạo thành vai diễn này.[7] Kendrick tái diễn vai Jessica trong phim tiếp theo Twilight là phim New Moon.[8]

Kinh nghiệm ca hát trên sân khấu đã cho Kendrick cơ hội diễn xuất trong phim The Marc Pease Experience (2009), đối diện với Jason SchwartzmanBen Stiller.[3][9]

Năm 2009 cô đóng vai chính phim ‘’Elsewhere’’,[3] và vai phụ trong phim Up in the Air của đạo diễn Jason Reitman, dựa trên tiểu thuyết cùng tên của Walter Kirn, chung với George ClooneyVera Farmiga.[10] Vai diễn này mang lại cho cô các đề cử cho Giải NBRMP cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất[11], Giải Quả cầu vàng cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất[12], Giải SAG cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất[13]Giải Oscar cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất. Cô cũng được dự kiến sẽ đóng trong phim Scott Pilgrim vs. the World của Edgar Wright, chuyển thể từ tiểu thuyết Scott Pilgrim.[14]

Danh mục phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Ghi chú
2003 Camp Fritzi Wagner Đề cử—Giải Chlotrudis cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải Tinh thần độc lập cho vai diễn lần đầu xuất sắc nhất
2007 Rocket Science Ginny Ryerson Đề cử —Giải Tinh thần độc lập cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
2008 Twilight Jessica Stanley Đề cử—Giải khán giả lựa chọn cho nữ diễn viên điện ảnh đột phá được ưa thích
2009 Elsewhere Sarah
The Marc Pease Experience Meg Brickman
The Twilight Saga: New Moon Jessica Stanley Đề cử—Giải Empire cho diễn viên mới xuất sắc nhất cũng cho Up in the Air
Up in the Air Natalie Keener Giải của Hiệp hội phê bình phim Austin cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Giải của Hội phê bình phim Houston cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Giải NBRMP cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Giải của Hội phê bình phim Bắc Texas cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Giải Liên hoan phim quốc tế Palm Springs cho ngôi sao mới mọc
Giải của Hiệp hội phê bình phim Toronto cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải Oscar cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải BAFTA cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải BFCA cho toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất
Đề cử—Giải BFCA cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải của Hiệp hội phê bình phim Chicago cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải của Hiệp hội phê bình phim Dallas-Fort Worth cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải của Hội phê bình phim Denver cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải của Hội phê bình phim Denver cho toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất
Đề cử—Giải của Hội phê bình phim Detroit cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải của Hội phê bình phim Detroit cho diễn xuất đột phá nhất
Đề cử—Giải Empire cho diễn viên mới xuất sắc nhấtcũng cho The Twilight Saga: New Moon
Đề cử—Giải Quả cầu vàng cho nữ diễn viên điện ảnh phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải Phim và Truyền hình Irland cho nữ diễn viên quốc tế xuất sắc
Đề cử—Giải của Hiệp hội phê bình phim Los Angeles cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải của Hội phê bình phim New York cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải của Hội phê bình phim online cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải Vệ tinh cho nữ diễn viên điện ảnh phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải của Nghiệp đoàn diễn viên màn ảnh cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải của Hiệp hội phê bình phim Đông Nam cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải của Hiệp hội phê bình phim St. Louis Gateway cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải của Hiệp hội phê bình phim Utah cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải của Hội phê bình phim Vancouver cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải của Hiệp hội phê bình phim vùng Washington D.C. cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử—Giải của Hiệp hội phê bình phim vùng Washington D.C. cho diễn xuất đột phá nhất
Đề cử—Giải của Hiệp hội phê bình phim vùng Washington D.C. cho toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất
2010 Scott Pilgrim vs. the World Stacey Pilgrim Hậu sản xuất
The Twilight Saga: Eclipse Jessica Stanley Hậu sản xuất

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
2003 The Mayor Sadie Winterhalter loạt phim TV
2007 Viva Laughlin Holly Tập: "What a Whale Wants"
2009 Fear Itself Shelby Tập: "The Spirit Box"

Sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
1998 High Society Dinah Lord Nhà hát St. James (27.4.1998–30.8.1998)
Giải Kịch nghệ thế giới cho nữ diễn viên trong một nhạc kịch
Đề cử Giải Tony Award for Best Featured Actress in a Musical
Đề cử—Drama Desk Award for Outstanding Featured Actress in a Musical

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Routhier, Ray (18 tháng 9 năm 2007). “Film 'Rocket Science' features Portlander”. Portland Press Herald. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2008. 
  2. ^ Carroll, Larry (21 tháng 10 năm 2008). “'Twilight' Tuesday: Anna Kendrick Says It Was 'Easy To Get Googly Eyed' At Robert Pattinson”. MTV News. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2008. 
  3. ^ a ă â b Chang, Justin (19 tháng 10 năm 2007). “10 Actors to Watch: Anna Kendrick”. Variety. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2008. 
  4. ^ O'Neil, Tom (4 tháng 6 năm 2009). “'Billy Elliot' boys share record-breaking lead actor Tony Award win”. Los Angeles Times. 
  5. ^ “Blanchett nominated for Spirit Award for Dylan role”. ABC News. 28 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2008. 
  6. ^ Carroll, Larry (11 tháng 3 năm 2008). “'Twilight' Co-Star Anna Kendrick Braces Herself For Buzz Bigger Than 'Harry Potter'”. MTV News. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2008. 
  7. ^ Carroll, Larry (16 tháng 9 năm 2008). “'Twilight' Tuesday: Screenwriter Melissa Rosenberg Was Inspired By 'Brokeback Mountain'”. MTV. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2009. 
  8. ^ “New Moon Actors arrived in Vancouver”. ReelzChannel. 11 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 
  9. ^ Davis, Erik (13 tháng 4 năm 2007). “Ben Stiller Taps Newcomer Anna Kendrick As 'Marc Pease Experience' Co-Star”. Cinematical. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2008. 
  10. ^ Sperling, Nicole (19 tháng 11 năm 2008). “'Twilight' scene-stealer Anna Kendrick to costar opposite George Clooney”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2008. 
  11. ^ “National Board of Review of Motion Pictures :: Awards”. Nbrmp.org. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2010. 
  12. ^ “HFPA—Nominations and Winners”. Goldenglobes.org. 14 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2010. 
  13. ^ “Screen Actors Guild Awards® Nominees and Recipients | Screen Actors Guild Awards”. Sagawards.org. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2010. 
  14. ^ Borys Kit (20 tháng 1 năm 2009). “Chris Evans, Brandon Routh join 'Pilgrim' pic”. The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]