An Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Annam)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quốc kỳ An Nam (1920-1945)

An Nam là tên gọi của Việt Nam trong một số thời kỳ trước đây.

Lịch sử Việt Nam
(Tên gọi Việt Nam theo Thời gian)
Map of Vietnam showing the conquest of the south (nam tiến, 1069-1757).
2879–2524 BC Xích Quỷ
2524–258 BC Văn Lang
257–207 BC Âu Lạc
207–111 BC Nam Việt
111 BC–39 AD Giao Chỉ
40–43 Lĩnh Nam
43–299 Giao Chỉ
299–544 Giao Châu
544–602 Vạn Xuân
602–679 Giao Châu
679–757 An Nam
757–766 Trấn Nam
766–866 An Nam
866–967 Tĩnh Hải quân
968–1054 Đại Cồ Việt
1054–1400 Đại Việt
1400–1407 Đại Ngu
1407–1427 Giao Chỉ
1428–1804 Đại Việt
1804–1839 Việt Nam
1839–1887 Đại Nam
1887–1945 Đông Dương (Bắc Kỳ,
Trung Kỳ, & Nam Kỳ)
Từ 1945 Lịch sử Việt Nam
Main template
{{History of Vietnam}}

An Nam thời Bắc thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Thời Bắc thuộc (Việt Nam bị Trung Quốc đô hộ), nhà Đường ở Trung Quốc đã đặt Việt Nam (tương ứng với khu vực miền Bắc Việt Nam ngày nay) là An Nam đô hộ phủ (679-757766-866). Thời kỳ 757-766, Việt Nam mang tên Trấn Nam đô hộ phủ. Năm 866, thăng An Nam đô hộ làm Tĩnh Hải quân tiết độ.

Sau khi giành được độc lập, các triều vua Việt Nam thường phải nhận thụ phong của Trung Quốc, danh hiệu An Nam quốc vương (kể từ năm 1164).

Từ đó người Trung Quốc thường gọi nước Việt Nam là An Nam, bất kể quốc hiệu là gì. Chẳng hạn, Cao Hùng Trưng (đời nhà Minh) đã viết cuốn An Nam chí (nguyên) về đất nước Đại Việt.

Ngay cuốn sách in đầu tiên của Việt Nam bằng chữ Hán năm 1335 cũng có nhan đề là An Nam chí lược (安南志略), do Lê Tắc (黎崱) viết.

Từ đó xuất hiện các cách gọi "người An Nam", "tiếng An Nam".

An Nam theo cách gọi của phương Tây[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi An Nam do người Trung Quốc sử dụng dần dần được người châu Âu gọi theo. Chẳng hạn đã xuất hiện:

  • Dictionarium Annamiticum Lusitanum et Latinum (Từ điển (tiếng) An Nam - Bồ (Đào Nha) - Latinh) của Alexandre de Rhodes 1651
  • Dictionarium Anamitico Latinum (Từ điển An Nam - Latinh) của Pigneau de Béhaine (Bá Đa Lộc), 1838
  • Dictionaire annamite - français (Từ điển An Nam - Pháp) của J. F. M. Génibrel, 1898

Nên nhắc lại là trong những tác phẩm do Alexandre de Rhodes viết nước "Annam" chỉ gồm có hai miền "Tunquin" (Bắc Bộ hoặc Đàng Ngoài) và "Cochinchine" (Nam Bộ hoặc Đàng Trong). "Cochinchine" lúc ấy, chính là miền Trung bây giờ: lúc sách "La glorieuse mort d'André catechiste de la Cochinchine" được ấn bản ở Paris vào năm 1653, thì cuộc Nam tiến của Đại Việt chỉ mới vào đến Nha Trang.

Trong lịch sử cận đại, "Annam" được sử dụng trong tiếng Pháp để chỉ phần đất Miền Trung Việt Nam (hay Trung Kỳ) do triều đình Huế của nhà Nguyễn cai trị dưới sự bảo hộ của Pháp. Ngày nay, người Việt thường hiểu từ "Annam" theo một nghĩa tiêu cực[1], mang hàm ý miệt thị dân tộc và vì vậy không thích sử dụng nó[2].

Annam thuộc Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Trung Kỳ
Bản đồ sơ lược "Annam" (1651) do Alexandre de Rhodes phác hoạ

Thời kỳ Pháp thuộc (1887-1945), Việt Nam bị chia thành ba miền Bắc Kỳ (Tonkin), Trung Kỳ (Annam) và Nam Kỳ (Cochinchine) với ba chế độ quản lý khác nhau.

Annam là vùng đất do triều đình nhà Nguyễn cai quản dưới sự bảo hộ của Pháp. Khu vực hành chính có diện tích 150.200 km² nằm ở miền trung Việt Nam với thủ phủ là Huế. Trong phạm vi lãnh thổ của Annam còn có các đô thị lớn khác như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quảng Trị, Vinh. Về mặt hình thức Annam là một quốc gia nằm trong Liên Hiệp Pháp, có bộ máy chính quyền đứng đầu bởi vua Nguyễn, có quốc kỳ, quốc ca. Tuy nhiên về thực chất toàn bộ bộ máy chính quyền tại đây đều bị một quan chức thuộc địa của Pháp - Khâm sứ Trung kỳ (Résident Supérieur d'Annam) giám sát và chi phối. Năm 1945, với việc vua Bảo Đại thoái vị, Annam với tư cách là một vùng lãnh thổ hành chính về mặt pháp lý chấm dứt tồn tại.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ John DeFrancis (1979). Colonialism and Language Policy in Viet Nam. Moulton. tr. tr. 70. 
  2. ^ Christopher E. Goscha (1995). Vietnam or Indochina?: contesting concepts of space in Vietnamese nationalism, 1887-1954. NIAS Books. tr. tr. 10. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dictionaire annamite - français (Từ điển An Nam - Pháp) của J. F. M. Génibrel, 1898

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]