Anoura geoffroyi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Anoura geoffroyi
Intro wide polls intro vertebrate species 3.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Chiroptera
Họ (familia) Phyllostomidae
Chi (genus) Anoura
Loài (species) A. geoffroyi
Danh pháp hai phần
Anoura geoffroyi
Gray, 1838
Anoura geoffroyi map.png

Anoura geoffroyi là một loài động vật có vú trong họ Dơi mũi lá, bộ Dơi. Loài này được Gray mô tả năm 1838.[2]

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Anoura geoffroyi sống ở miền bắc Mexico, hầu hết Trung Mỹ, miền bắc Nam Mỹ, và qua Peru tới các phần của Bolivia và Brazil tới miền nam lưu vực Amazon. Nó cũng được báo cáo xuất hiện ở Trinidad và Grenada.[1] Loài dơi này sống ở vùng rừng gỗ có độ cao từ 400 và 2.500 m (1.300 và 8.200 ft), cả rừng thôngsồi, rừng xương mù, cerrado, và đất nông nghiệp.[3]

Ba phân loài hiện được công nhận:

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Mantilla, H., Molinari, J., Arroyo-Cabrales, J., Ticul Alvarez Castaneda, S., Cuarón, A.D. & de Grammont. P.C. (2008). Anoura geoffroyi. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày ngày 18 tháng 2 năm 2009.
  2. ^ Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Anoura geoffroyi. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ Ortega, J. & Alarcón-D, I. (2008). “Anoura geoffroyi (Chiroptera: Phyllostomidae)”. Mammalian Species: Number 818, pp. 1–7. doi:10.1644/818.1. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Anoura geoffroyi tại Wikimedia Commons