Antares

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Antares A/B
Scorpius constellation map.png
Vị trí Antares trong chòm sao Thiên Hạt
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000      Xuân phân J2000
Chòm sao Thiên Hạt
Xích kinh 16h 29m 24s[1]
Xích vĩ -26° 25′ 55″[1]
Cấp sao biểu kiến (V) +0.9~1.8, Average: +1.09[1]
Các đặc trưng
Kiểu quang phổ M1.5Iab-b / B2.5V[1]
Chỉ mục màu U-B 1.34
Chỉ mục màu B-V 1.87
Kiểu biến quang LC-type
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv) −3.4[1] km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: −10.16[1] mas/năm
Dec.: −23.21[1] mas/năm
Thị sai (π) 5.40 ± 1.68[1] mas
Khoảng cách approx. 600 ly
(approx. 190 pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV) −5.28
Chi tiết
Khối lượng 15.5 M
Bán kính 700 R
Độ sáng 65,000(bolometric) L
Nhiệt độ 3,500 K
Tên gọi khác
α Scorpii,[1] 21 Sco,[1] Cor Scorpii, Kalb al Akrab, Scorpion's Heart, Vespertilio, HR 6134,[1] CD -26°11359,[1] HD 148478,[1] SAO 184415,[1] FK5 616,[1] WDS 16294-2626, CCDM J16294-2626A/B,[1] HIP 80763.[1]
CSDL tham chiếu
SIMBAD dữ liệu

Sao Antares, tên gốc tiếng Ả RậpĶalb al Άķrab nghĩa là "trái tim của bọ cạp", là ngôi sao sáng nhất trong chòm sao Thiên Hạt và là thiên thể sáng thứ 16 quan sát được từ Trái Đất. Sao này nằm cách chúng ta khoảng 520 năm ánh sáng[2] và nằm trong dải Ngân Hà. Nó có bán kính lớn hơn Mặt trời chúng ta tới 883 lần. Tuy nhiên vì đây là một sao khổng lồ đỏ, nên nó không được đặc cho lắm, khối lượng của nó chỉ lớn hơn Mặt Trời chúng ta khoảng 15 lần[2].

So sánh Mặt Trời của chúng ta và Antares

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Antares tại Wikimedia Commons

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o “SIMBAD Astronomical Database”. Results for CCDM J16294-2626A/B. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2006. 
  2. ^ a ă Kaler, James. “Antares”. Truy cập 13 tháng 8 năm 2008. 
  • Lưu Văn Hy, Vũ trụ huyền bí, Nxb thanh niên, 2003, 463tr