Anthene butleri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Anthene butleri
Anthene butleri.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Lycaenidae
Phân họ (subfamilia) Lycaeninae
Chi (genus) Anthene
Loài (species) A. butleri
Danh pháp hai phần
Anthene butleri
Oberthür 1880[1]
Danh pháp đồng nghĩa

The Pale Hairtail hoặc Butler's Ciliate Blue (Anthene butleri) là một loài bướm thuộc họ Lycaenidae. Loài này có ở Nam Phi tới Kenya, Uganda, và Ethiopia. Ở Nam Phi, nó có ở rừng đất thấp ven biển ở KwaZulu-Natal, từ bờ biển đến vịnh Kosi, trên đất liền qua Makathini Flats.

Sải cánh từ 23–28 mm đối với con đực và 25–32 mm đối với con cái. Cá thể trưởng thành mọc cánh quanh năm, đỉnh điểm trong các tháng ấm hơn.[2]

Ấu trùng ăn các loài Kalanchoe crenata, Kalanchoe lugardiiCotyledon, bao gồm Cotyledon orbiculata.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Anthene butleri butleri (Ethiopia, phía nam Sudan, phía bắc Uganda, north-west Kenya)
  • Anthene butleri arabicus Gabriel, 1954 (south-phía tây Arabia)
  • Anthene butleri galla Stempffer, 1947 (phía bắc Kenya)
  • Anthene butleri livida (Trimen, 1881) (Cape, Orange Free State, KwaZulu-Natal, Swaziland, Transvaal, Zimbabwe, Mozambique, Tanzania)
  • Anthene butleri stempfferi Storace, 1954 (Kenya)

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Anthene, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]