Anthene liodes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Anthene liodes
Anthene liodes m.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Lycaenidae
Phân họ (subfamilia) Lycaeninae
Chi (genus) Anthene
Loài (species) A. liodes
Danh pháp hai phần
Anthene liodes
(Hewitson, 1874)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Lycaenesthes bihe Bethune-Baker, 1910
  • Lycaena adherbal Mabille, 1877
  • Lycaenesthes monteironis Kirby, 1878

Anthene liodes là một loài bướm thuộc họ Lycaenidae. Loài này có ở Sierra Leone tới Kenya, then tới Malawi, ZimbabweAngola. Nó cũng có ở Nam Phi, hiếm gặp, có ở KwaZulu-Natal đến Swaziland, Mpumalanga và tỉnh Limpopo.

Sải cánh từ 21–25 mm đối với con đực và 21–27 mm đối với con cái. Cá thể trưởng thành mọc cánh quanh năm, đỉnh điểm vào mùa hè.[2]

Ấu trùng ăn các loài Mangifera (bao gồm Mangifera indica), Combretum, MyricaAllophyllus.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Anthene, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]