Anthophyllit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Anthophyllit
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật silicat
Công thức hóa học (Mg,Fe)7Si8O22(OH)2
Màu xám đến lục, nâu, và màu be
Dạng thường tinh thể hiếm gặp ở dạng tinh thể, thường gặp dạng vẩy hoặc sợi.
Hệ tinh thể trực thoi; 2/m2/m2/m
Cát khai {210} theo góc 55°
Độ cứng Mohs 5,5 - 6
Ánh thủy tinh
Tỷ trọng riêng 2,85 – 3,2
Chiết suất quang học (-) α=1,60 – 1,69, β=1,61 – 1,71, γ=1,62 – 1,72; 2V = 70° - 100° tăng theo hàm lượng sắt
Đặc trưng chẩn đoán đặc trưng bởi màu nâu đinh hương, nhưng trừ ở dạng tinh thể, khó phân biệt với các amphibol khác khi không thử nghiệm bằng quang học và tia X
Tham chiếu [1]

Anthophyllit là một khoáng vật silicat mạch, thuộc nhóm amphibol và đồng hình với cummingtonit.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Anthophylit là sản phẩm biến chất các đá giàu magiê đặc biệt trong các đá mácma siêu mafic và các đá phiến sét dolomit. Nó cũng tạo thành ở dạng sản phẩm biến đổi sót lại của orthopyroxenolivin, và là khoáng vật phụ trong các đá gơnaiđá phiến chứa cordierit. Anthophyllit cũng hình thành ở dạng khoáng vật chất từ các đá siêu mafic cùng với serpentinit. Khoáng vật này phân bố ở Pennsylvania, miền nam New Hampshire, trung Massachusetts, Franklin, North Carolina, và dãy Gravelly Range và Tobacco Root cỡ miền tây nam Montana.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Anthophyllite”. WebMineral. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2010.