Antonov An-3

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
An-3
An-3.jpg
Antonov An-3 tại Zhukovsky 1997.
Kiểu Máy bay đa chức năng
Hãng sản xuất Antonov
Chuyến bay đầu tiên 13 tháng 5-1980
Được giới thiệu Thập niên 1990
Tình trạng Đang sản xuất
Hãng sử dụng chính Các đơn vị sản xuất nông nghiệp
Được chế tạo 1990-nay
Số lượng được sản xuất 25
Chi phí máy bay 1.500.000 USD
Được phát triển từ Antonov An-2

Antonov An-3 là một mẫu máy bay nông nghiệp của Liên Xô/Ukraina. Về bản chất đây là thiết kế An-2 với động cơ phản lực cánh quạt, được nâng cấp để thay thế cho An-2. Mẫu đầu tiên bay vào ngày 13 tháng 5-1980, nhưng do thiếu sự quan tâm của chính quyền đối với dự án, nên công việc tiến triển rất chậm chạp - các chuyến bay thử nghiệm đã không được hoàn thành cho đến năm 1991. Đây là một trong số vài thiết kế máy bay động cơ tuabin khí hai tâng cánh cho đến nay.

Dự án được tái sinh vào cuối thập niên 1990 khi nó được tiếp quản bởi Polyot State Aerospace Enterprise (Công ty Không gian vũ trụ Nhà nước Polyot), và một chiến dịch tiếp thị nghiêm túc bắt đầu vào năm 2000, dù việc bán bị giới hạn. An-3 có hai cấu hình, một là máy bay nông nghiệp cơ bản (An-3SKh - "Selsko-Khosiajstwenni") và một là máy bay vận tải dân dụng (An-3T) có thể chở 12 hành khách hoặc 1.800 kg (4.000 lb) hàng hóa.

Dù nó được mang tên An-3, nhưng chữ số này không được chỉ định liên tiếp. Antonov gọi như vậy với ngụ ý đây là một máy bay thay thế cho An-2.

Những nỗ lực khác để thay thế An-2 sử dụng ở các nông trại Liên Xô được thực hiện vào thập kỷ 1970 với WSK-Mielec M-15 Belphegor, nhưng nó đã thất bại.

Thông số kỹ thuật (An-3)[sửa | sửa mã nguồn]

An-3V.png

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phi đoàn: 2
  • Sức chứa: 2.200 L (540 gal) hóa chất
  • Chiều dài: 14.0 m (45 ft 11 in)
  • Sải cánh: 18.2 m (59 ft 8 in)
  • Chiều cao: 4.9 m (16 ft)
  • Diện tích cánh: 71.6 m² (770 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 1.800 kg (3.968 lb)
  • Trọng lượng cất cánh: 3.200 kg (7.000 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 5.800 kg (13.000 lb)
  • Động cơ: 1× động cơ phản lực cánh quạt Glushenkov TVD-20M, 1.066 kW (1.430 shp)

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • “Самолет АН-3”. Russian Weapons and Military Technologies (bằng tiếng Nga). CompActive Ltd. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2006.  (Shortened version in English available here)

Nội dung liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có cùng sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương[sửa | sửa mã nguồn]

Trình tự thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]