Antonov An-74

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
An-74
Antonov Airlines An-74T tại Sân bay Gostomel, Ukraina.
Kiểu Máy bay vận tải quân sự
Nguồn gốc Flag of the Soviet Union.svg Liên Xô
Flag of Ukraine.svg Ukraina
Nhà chế tạo Antonov
Chuyến bay đầu Tháng 11, 1983
Vào trang bị 1983
Tình trạng Đang hoạt động
Sử dụng chính Không quân Nga
Không quân Ai Cập
Không quân Cộng hòa Hồi giáo Iran
Giai đoạn sản xuất 1986 tới nay
Số lượng sản xuất 81[1]
Phát triển từ Antonov An-72

Antonov An-74 (tên mã NATO Coaler) là một loại máy bay vận tải của Liên Xô/Ukraina, được phòng thiết kế Antonov phát triển. Đây là một biến thể của An-72.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • An-74:
  • An-74A:
  • An-74MP:
  • An-74T:
  • An-74T-100:
  • An-74D
  • An-74-100:
  • An-74-200:
  • An-74TK:
  • An-74TK-100:
  • An-74TK-200:
  • An-74TK-200C:
  • An-74T-200:
  • An-74T-200A:
  • An-74TK-300:
  • An-74TK-300D:
  • An-74-400:

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Dân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Antonov Airlines An-74 tại sân bay Gostomel (sân bay Antonov)
 Nga
 Moldova

Quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Flag of Egypt.svg Ai Cập
 Iran

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ The Osprey Encyclopaedia of Russian Aircraft 1875–1995

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 5
  • Sức chứa: lên tới 52 hành khách
  • Chiều dài: 28.07 m (92 ft 1 in)
  • Sải cánh: 31.89 m (104 ft 7½ in)
  • Chiều cao: 8.65 m (28 ft 4½ in)
  • Diện tích cánh: 98.62 m2 (1,062 ft2)
  • Trọng lượng rỗng: 19.050 kg (42.000 lb)
  • Trọng lượng có tải: 34.500 kg (76.058 lb)
  • Động cơ: 2 × Lotarev D-36 series 1A, lực đẩy 63,9 kN (14.330 lbf) mỗi chiêc

Hiệu suất bay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]