Antonov An-8

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
An-8
Antonov An-8 Camp 10 Green Soviet AF Monino 29.08.94.jpg
Kiểu Máy bay vận tải hạng nhẹ
Hãng sản xuất Antonov
Chuyến bay đầu tiên 11 tháng 2-1956
Hãng sử dụng chính Flag of the Soviet Union.svg Không quân Xô viết
Flag of the Soviet Union.svg Aeroflot
Số lượng được sản xuất 151

Antonov An-8 (tên ký hiệu của NATO: "Camp") là một máy bay vận tải quân sự hai động cơ turbin phản lực cánh quạt hạng nhẹ được phát triển vào đầu thập niên 1950 và được chế tạo tại nhà máy GAZ-34 ở Tashkent. Loại máy bay này ngừng hoạt động trong các nhiệm vụ quân sự tiền tuyến vào thập niên 1970 và rất nhiều chiếc được chuyển cho hãng hàng không Aeroflot. Một số máy bay đã được phát hiện đang hoạt động ở Châu Phi, dù Antonov đã rút giấy phép chứng nhận bay của loại máy bay này vào năm 2004, như vậy kết thúc bất kỳ việc sử dụng ámy bay hợp pháp nào đối với loại máy bay này.

Các quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Sri Lanka
 Singapore
  • Air Mark
 Liên Xô
Flag of the United Arab Emirates.svg Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

Thông số kỹ thuật (Antonov An-8)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phi đoàn: 6
  • Sức chứa: 48 người
  • Chiều dài: 100 ft 10 in (30.74 m)
  • Sải cánh: 121 ft 4 in (37 m)
  • Chiều cao: n/a
  • Diện tích cánh: 117.2 m² (1261.53 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 24400 kg (53793 lb)
  • Trọng lượng cất cánh: n/a
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 43400 kg (95681 lb)
  • Động cơ: 2× động cơ turbin phản lực cánh quạt Progress AI-20D, 4.190 hp (3.863 kW) mỗi chiếc

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2× pháo 23 mm ở đuôi.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Trình tự thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

Antonov An-4 - Antonov An-6 - Antonov An-8 - Antonov An-10 - Antonov An-12 - Antonov An-14