Apatura iris

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Apatura iris
Apatura iris.jpeg
272px
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Nymphalidae
Chi (genus) Apatura
Loài (species) A. iris
Danh pháp hai phần
Apatura iris
(Linnaeus, 1758)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Papilio iris Linnaeus, 1758
  • Apatura suspirans (Poda, 1761)
  • Apatura junonia (Borkhausen, 1788)
  • Papilio rubescens Esper, 1781
  • Apatura iris f. jole (Denis & Schiffermüller, 1775)
  • Apatura pallas Leech, 1890
  • Apatura iris f. chrysina Oberthür, 1909
  • Papilio beroe Fabricius, 1793
  • Apatura iris recidiva Stichel, [1909]

Apatura iris là một loài bướm giáp thuộc chi Apatura, phân họ Apaturinae trong Họ Bướm giáp. Loài này có 9 phân loài. Loài này được tìm thấy trong rừng khắp Trung Âu và miền nam nước Anh. Con trưởng thành có đôi cánh màu nâu sẫm với đường trắng và một vòng xuyến nhỏ màu cam trên các cánh sau. Con đực có màu ánh xanh tím mà con cái thiếu. Con sâu bướm có màu xanh với những mảng màu trắng và màu vàng và có hai cái sừng. Chúng chủ yếu sinh sống trong tán cây, chỉ bay xuống lúc đẻ trứng. Con đực cũng dành nhiều thời gian của chúng trong các ngọn cây, bảo vệ lãnh thổ của chúng khỏi bị đối thủ xâm chiếm, mặc dù đôi khi chúng bay xuống để uống nước hay ăn. Không giống như hầu hết các loài bướm, loài này không ăn mật hoa mà ăn dịch ngọt tiết ra bởi rầy mềm và nước tiểu, phân và xác động vật.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]