Ong khoái

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Apis dorsata)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Apis dorsata
ApisDorsataHive.jpg
Ong thợ chụp gần
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Hymenoptera
Họ (familia) Apidae
Chi (genus) Apis
Phân chi (subgenus) (Megapis)
Loài (species) A. dorsata
Danh pháp hai phần
Apis dorsata
Fabricius, 1758
Apis dorsata distribution map.svg

Ong khoái[1] (danh pháp khoa học:Apis dorsata) hay ong mật khổng lồ Đông Nam Á, là một loài ong mật phân bố ở miền Nam và Đông Nam Á chủ yếu tại các khu vực rừng như Terai của Nepal. Các phân loài với những cá nhân lớn nhất là ong mật ong vách núi Himalaya - Apis dorsata laboriosa - nhưng điển hình Apis dorsata công nhân từ các phân loài khác có chiều dài khoảng 17–20 mm. Tổ được xây chủ yếu là xây dựng ở những nơi rất cao so với mặt đất, trên cành cây và dưới vách đá nhô ra, và đôi khi trên các tòa nhà. Apis dorsata là một con ong phòng thủ và đã không bao giờ được thuần dưỡng (vì nó không sử dụng những hốc kín để làm tổ). Mỗi bầy ong bao gồm một chiếc tổ thẳng đứng đơn (đôi khi đến gần một mét vuông) treo lủng lẳng, và lược thường được bao phủ bởi một khối lượng dày đặc của các con ong trong một vài lớp. Khi bị quấy rầy, ong thợ có thể biểu hiện một hành vi phòng thủ được biết đến như "làn sóng phòng thủ". Khi ong mật khổng lồ trong tổ tạo sóng, chúng hướng đến hai đối tượng chính: đầu tiên là bạn cùng tổ phối hợp tham gia hoạt động với chúng, và những con có thể bị khuấy động theo. Các tác giả thừa nhận rằng các thành viên trong đàn ong tập hợp với nhau thành một mạng lưới dày đặc hình thành nên "bức màn ong" ở cả hai bên lỗ tổ ong, chúng liên tục phát và nhận thông tin về tình hình của tổ, thông báo về công việc ngày ngày qua ngày khác của chúng bao gồm: tìm kiếm thức ăn, sinh sản, tái tổ chức và các hoạt động phòng vệ. Đối tượng thứ hai chính là những kẻ săn mồi như ong bắp cày và các loài động vật có vú.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Michael S. Engel đã công nhận các phụ loài sau:[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Lê Quang Trung, Phân biệt Ong khoái Apis dorsata và Ong Đá Apis laboriosa, Nghiên cứu tập tính di cư của chúng dựa vào đa hình trình tự gen trên DNA tỷ thể (pdf), truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2014 
  2. ^ Michael S. Engel (1999). “The taxonomy of recent and fossil honey bees (Hymenoptera: Apidae: Apis)”. Journal of Hymenoptera Research 8: 165–196.